Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hệ thức lượng trong tam giác (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.158 câu hỏi thuộc chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:sin/cosingiải tam giácdiện tíchnội/ngoại tiếp
(AI giải đề cho tôi) Vì A+B=180∘−C nên cos(A+B)=−cosC=−81, suy ra cosC=81. Theo định lí cosin: AB2=AC2+BC2−2⋅AC⋅BC⋅cosC=16+25−2⋅4⋅5⋅81=41−5=36. Vậy AB=6. Đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Vì cotC=2>0 nên góc C nhọn. Ta có 1+cot2C=sin2C1 nên sin2C=1+41=51, suy ra sinC=51 và cosC=cotC⋅sinC=52. Áp dụng định lí cosin: AB2=AC2+BC2−2⋅AC⋅BC⋅cosC=9+5−2⋅3⋅5⋅52=14−12=2. Vậy AB=2, trùng với đáp án B của đề.
(AI giải đề cho tôi) Vì 0∘<A<180∘ và tanA=−22<0 nên góc A tù, ta có tan2A1=81, suy ra sin2A=98 và cos2A=91. Do A tù nên cosA=−31, sinA=322. Áp dụng định lí cosin: BC2=AB2+AC2−2⋅AB⋅AC⋅cosA=9+16−2⋅3⋅4⋅(−31)=25+8=33. Vậy BC=33, chọn đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lí côsin trong tam giác ABC: AC2=AB2+BC2−2⋅AB⋅BC⋅cosB. Suy ra cosB=2⋅AB⋅BCAB2+BC2−AC2=2⋅4⋅742+72−92=5616+49−81=56−16=−72. Vậy đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lí cosin trong tam giác ABC: cosB=2⋅AB⋅BCAB2+BC2−AC2=2⋅6⋅1236+144−81=14499=1611. Trong tam giác ABM (với BM=8): AM2=AB2+BM2−2⋅AB⋅BM⋅cosB=36+64−2⋅6⋅8⋅1611=100−66=34. Vậy AM=34, chọn đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Gọi AB=x, BC=y với x+y=16. Theo định lí cosin tại góc B=120∘: AC2=AB2+BC2−2⋅AB⋅BC⋅cos120∘=x2+y2+xy=(x+y)2−xy=256−xy. Suy ra 196=256−xy⇒xy=60. Kết hợp x+y=16, x,y là nghiệm của t2−16t+60=0⇒t=6 hoặc t=10. Vì BC>AB nên BC=10, AB=6. Đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lí sin: sinAa=sinBb=sinCc=2R. Do đó A đúng (sinAa=2R), B đúng (sinA=2Ra), D đúng (từ sinCc=sinAa suy ra sinC=acsinA). Còn C sai vì bsinB=2Rsin2B=2R nói chung; đúng phải là sinBb=2R. Vậy công thức sai là C.
Cho ΔABC với các cạnh AB=c, AC=b, BC=a. Gọi R,r,S lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp và diện tích của tam giác ABC. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
(AI giải đề cho tôi) Kiểm tra từng phát biểu: A đúng vì S=4Rabc là công thức diện tích quen thuộc. B sai: theo định lý sin, sinAa=2R, suy ra R=2sinAa, không phải R=sinAa. C đúng vì S=21absinC (tích hai cạnh a=BC, b=CA nhân sin của góc C xen giữa). D đúng vì định lý cosin: c2=a2+b2−2abcosC⇒a2+b2−c2=2abcosC. Vậy phát biểu sai là B.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lý sin: sinAa=sinBb=sinCc=2R, nên a=2RsinA, b=2RsinB, c=2RsinC. Thay vào giả thiết b+c=2a: 2RsinB+2RsinC=2⋅2RsinA, suy ra sinB+sinC=2sinA. Vậy mệnh đề đúng là B.
Kiểm tra các phương án còn lại bằng ví dụ tam giác đều a=b=c (thỏa b+c=2a): - Phương án A: cosB+cosC=21+21=1 trong khi 2cosA=2⋅21=1 — với tam giác đều A thỏa mãn, nhưng xét ví dụ khác a=2,b=3,c=1 (thỏa b+c=4=2a): cosB=2aca2+c2−b2=44+1−9=−1, cosC=2aba2+b2−c2=124+9−1=1, nên cosB+cosC=0; còn 2cosA=2⋅2bcb2+c2−a2=2⋅69+1−4=2=0. Vậy A không luôn đúng (lưu ý ví dụ a=2,b=3,c=1 thực chất là tam giác suy biến vì b=a+c, nên xét ví dụ a=2,b=25,c=23 thỏa b+c=4=2a: cosB=64+2.25−6.25=0, cosC=104+6.25−2.25=0.8, cosB+cosC=0.8; 2cosA=2⋅156.25+2.25−4=2⋅154.5=0.6=0.8, vậy A sai). - Phương án C: sinB+sinC=2sinA=21sinA vì sinA>0, nên C sai. - Phương án D: với tam giác đều sinB+cosC=23+21=2sinA=3, nên D sai.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lý sin, sinAa=sinBb=sinCc. Từ 2sinA=3sinB=4sinC=12k ta được sinA=6k,sinB=4k,sinC=3k, suy ra a:b:c=6:4:3. Vì AB=c=6 nên hệ số nhân là 2, do đó a=BC=12, b=AC=8, c=AB=6. Chu vi =12+8+6=26. Đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lí sin: sinB=2RAC=2RR3=23, nên B=60∘ hoặc B=120∘. Vì B là góc tù nên B=120∘. Khi đó sinC=2RAB=2RR=21, mà B=120∘ nên C=30∘ (không thể C=150∘). Vậy A=180∘−120∘−30∘=30∘. Đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lý sin, sinAa=sinBb=sinCc=2R, suy ra b=2RsinB, c=2RsinC, a=2RsinA. Từ b+c=2a ta có 2R(sinB+sinC)=2⋅2RsinA, tức sinB+sinC=2sinA=2sin30∘=2⋅21=1. Vậy mệnh đề đúng là sinB+sinC=1.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lý sin, sinA=2Ra,sinB=2Rb,sinC=2Rc. Điều kiện sin2A+sin2B=sin2C suy ra 4R2a2+4R2b2=4R2c2, tức a2+b2=c2. Theo định lý Pythagoras đảo, tam giác có góc C=90∘, tức là tam giác vuông tại C. Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Vì A+B=180∘−C nên tan(A+B)=tan(180∘−C)=−tanC=31, suy ra tanC=−31 (C là góc tù). Khi đó sinC=101. Theo định lí sin: sinCAB=2R, nên R=2⋅10110=510. Đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Vì A+B=180∘−C nên cot(A+B)=cot(180∘−C)=−cotC=31, suy ra cotC=−31, do đó tanC=−3. Khi đó sinC=103 (vì C tù, cosC=−101). Theo định lý sin: 2R=sinCAB=3/1012=410, vậy R=210. Đáp án A.
Từ một miếng bìa hình tròn, bạn Nam cắt ra một hình tam giác ABC có độ dài các cạnh AB=4 cm, AC=5 cm, BC=6 cm như hình minh họa dưới đây. Tính bán kính R của miếng bìa ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị centimét).
(AI giải đề cho tôi) Tam giác ABC nội tiếp đường tròn bán kính R. Theo định lí cosin: cosA=2⋅AB⋅ACAB2+AC2−BC2=4016+25−36=81, nên sinA=1−641=863=837. Theo định lí sin: R=2sinABC=2⋅8376=78≈3,02≈3 cm. Vậy đáp án A.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.