Toán học • Lớp 10Hình học1.158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hệ thức lượng trong tam giác (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.158 câu hỏi thuộc chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:sin/cosingiải tam giácdiện tíchnội/ngoại tiếp
Để đo khoảng cách từ vị trí trên bờ sông đến vị trí của con tàu bị mắc cạn gần một cù lao giữa sông, bạn Minh đi dọc bờ sông từ vị trí đến vị trí cách một khoảng bằng và đo các góc , như hình minh họa dưới đây. Tính khoảng cách theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong tam giác có , nên . Theo định lí sin: , suy ra (m). Vậy chọn đáp án C.
Để xác định bán kính của chiếc đĩa có hình tròn bị vỡ một phần, các nhà khảo cổ lấy ba điểm trên vành đĩa và tiến hành đo đạt được kết quả như sau: ; . Bán kính của chiếc đĩa xấp xỉ là
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí sin trong tam giác ABC nội tiếp đường tròn (vành đĩa): . Suy ra cm. Vậy bán kính chiếc đĩa xấp xỉ 5,5 cm, chọn đáp án A.
Từ hai vị trí và của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh của ngọn núi. Biết rằng độ cao , phương nhìn tạo với phương nằm ngang góc , phương nhìn tạo với phương nằm ngang góc . Ngọn núi đó có độ cao so với mặt đất gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là chân đường vuông góc hạ từ xuống mặt đất. Vì tòa nhà vuông góc mặt đất nên mặt đất, do đó góc giữa (phương thẳng đứng) và là . Phương nhìn tạo với phương nằm ngang góc (nâng lên trên), nên góc giữa và phương thẳng đứng hướng xuống tại là . Suy ra . Theo định lý sin trong tam giác : , nên m. Độ cao đỉnh núi so với mặt đất (tính từ mức điểm ) là m. Vậy đáp án gần nhất là 135 m.
Cho tam giác có ; ; .
a)
.
b)
Tam giác cân tại .
c)
.
d)
Tổng bình phương độ dài ba trung tuyến trong bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí cosin: , nên . a) Đúng (đúng định lí cosin). b) Vì nên tam giác cân tại , không cân tại → Sai. c) (mà không thể vượt quá 1) → Sai. d) Tổng bình phương ba trung tuyến → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đây chính là định lí cosin áp dụng cho góc M: .
b) (AI giải đề cho tôi)
Tính nên . Hai cạnh bằng nhau là và gặp nhau tại đỉnh , nên tam giác cân tại , không cân tại .
c) (AI giải đề cho tôi)
. Giá trị không thể là cosin.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng bình phương ba trung tuyến .
Cho tam giác có tỉ lệ độ dài các cạnh . Bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng .
a)
.
b)
Tam giác vuông tại .
c)
Độ dài cạnh bằng .
d)
Gọi là trọng tâm của . Độ dài đoạn thẳng bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Đặt AB=3k, AC=4k, BC=5k. Vì 9k²+16k²=25k² nên tam giác vuông tại A (định lí Pythagore đảo), suy ra BC là cạnh huyền và bán kính đường tròn ngoại tiếp R = BC/2 = 5k/2 = 25 ⇒ k = 10. Vậy AB=30, AC=40, BC=50.
a) Đúng: theo định lí cosin trong tam giác ABC, cos A = (AB²+AC²−BC²)/(2·AB·AC).
b) Đúng: AB²+AC² = 30²+40² = 2500 = BC² nên tam giác vuông tại A.
c) Sai: BC = 2R = 50, không phải 25.
d) Đúng: độ dài trung tuyến từ B là m_b = ½√(2·BC²+2·AB²−AC²) = ½√(5000+1800−1600) = √1300 = 10√13. Trọng tâm G chia trung tuyến theo tỉ lệ 2:1 nên BG = (2/3)·10√13 = 20√13/3.
a) (AI giải đề cho tôi)
Định lí cosin: BC² = AB²+AC²−2·AB·AC·cos A ⇒ cos A = (AB²+AC²−BC²)/(2·AB·AC).
b) (AI giải đề cho tôi)
AB=3k, AC=4k, BC=5k với 9k²+16k²=25k² nên tam giác vuông tại A.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tam giác vuông tại A nên R = BC/2 = 25 ⇒ BC = 50 ≠ 25.
d) (AI giải đề cho tôi)
Trung tuyến từ B có độ dài √1300 = 10√13; BG = (2/3)·10√13 = 20√13/3.
Cho tam giác có là trung điểm của . Biết ; ; .
a)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là .
b)
Giá trị .
c)
Độ dài đoạn bằng hoặc .
d)
Khi góc nhọn và có số đo lớn nhất trong ba góc của tam giác thì độ dài cạnh .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Ta có BM = MC = 4, AB = 3. Đặt AM = x, áp dụng định lí cosin trong tam giác ABM: AB² = AM² + BM² − 2·AM·BM·cos∠AMB ⇒ 9 = x² + 16 − 8x·(5√13/26) ⇒ x² − (20√13/13)x + 7 = 0. Δ = 5200/169 − 28 = 468/169, √Δ = 6√13/13, nên x = √13 hoặc x = 7√13/13.

a) sin∠AMB = √(1 − 325/676) = 3√39/26. R = AB/(2sin∠AMB) = 3·26/(6√39) = 13/√39 = √39/3 ≈ 2,08 ≠ √2 ⇒ sai.

b) Vì B, M, C thẳng hàng nên ∠AMC = 180° − ∠AMB ⇒ cos∠AMC = −5√13/26 ⇒ sai.

c) AM = √13 hoặc 7√13/13 ⇒ đúng.

d) Với AM = √13: AC² = 13 + 16 − 2·√13·4·(−5√13/26) = 29 + 20 = 49 ⇒ AC = 7. Khi đó cos A = (AB² + AC² − BC²)/(2·AB·AC) = (9 + 49 − 64)/42 = −1/7 < 0, góc A tù, không thỏa 'A nhọn'. Với AM = 7√13/13: AC² = 49/13 + 16 + 140/13 = 397/13, cos A = (9 + 397/13 − 64)/(6√(397/13)) < 0, góc A cũng tù. Vậy không tồn tại trường hợp góc A nhọn và lớn nhất ⇒ d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
R = AB/(2sin∠AMB) với sin∠AMB = 3√39/26 nên R = 13/√39 = √39/3 ≈ 2,08 ≠ √2.
b) (AI giải đề cho tôi)
∠AMC = 180° − ∠AMB nên cos∠AMC = −5√13/26.
c) (AI giải đề cho tôi)
Định lí cosin trong tam giác ABM cho phương trình AM² − (20√13/13)AM + 7 = 0, nghiệm AM = √13 hoặc AM = 7√13/13.
d) (AI giải đề cho tôi)
Với AM = √13 thì AC = 7 nhưng cos A = (9+49−64)/42 = −1/7 < 0, góc A tù. Với AM = 7√13/13 thì AC² = 397/13 và cos A < 0, góc A cũng tù. Không có trường hợp góc A nhọn và lớn nhất.
Cho tam giác có , và .
a)
Số đo góc của bằng .
b)
Độ dài cạnh của bằng .
c)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp của xấp xỉ bằng .
d)
Đường cao kẻ từ đỉnh của có độ dài xấp xỉ bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Ta có nên (vì ).
a) → sai.
b) nên → sai.
c) → sai.
d) Diện tích . Đường cao từ : → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
, .
Cho tam giác vuông tại và là một điểm thuộc cạnh sao cho , , .
a)
.
b)
Số đo góc bằng .
c)
Số đo góc bằng .
d)
Độ dài cạnh của xấp xỉ bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xét tam giác ACD: góc ADC = 180° − 67° = 113°, góc ACD = 43° nên góc CAD = 180° − 113° − 43° = 24°.
a) Sai: định lí cosin trong tam giác ACD cho AD² = AC² + CD² − 2·AC·CD·cos C (đề viết AD² hai lần, sai).
b) Sai: góc CAD = 24°, không phải 42°.
c) Đúng: tam giác ABC vuông tại B nên góc BAC = 90° − 43° = 47°; góc BAD = 47° − 24° = 23°.
d) Đúng: theo định lí sin trong tam giác ACD: AD = 30·sin43°/sin24° ≈ 30·0,6820/0,4067 ≈ 50,31. Trong tam giác ABD vuông tại B: AB = AD·sin67° ≈ 50,31·0,9205 ≈ 46,3.
a) (AI giải đề cho tôi)
Định lí cosin trong tam giác ACD: AD² = AC² + CD² − 2·AC·CD·cos C, không phải AD² = AC² + AD² − 2·AC·AD·cos C.
b) (AI giải đề cho tôi)
Góc ADC = 113°, góc C = 43° nên góc CAD = 180° − 113° − 43° = 24° ≠ 42°.
c) (AI giải đề cho tôi)
Góc BAC = 90° − 43° = 47°, góc BAD = 47° − 24° = 23°.
d) (AI giải đề cho tôi)
AD = 30·sin43°/sin24° ≈ 50,31; AB = AD·sin67° ≈ 46,3.
Cho tam giác có , và , là trung điểm cạnh .
a)
Độ dài cạnh .
b)
Diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác là .
c)
Giá trị bằng .
d)
Diện tích của hình tròn nội tiếp tam giác là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Áp dụng định lí cosin: (chọn nghiệm dương). a) Sai vì . , . b) , nên → Sai. c) , , . → Sai. d) , , → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Định lí cosin: .
b) (AI giải đề cho tôi)
, , .
c) (AI giải đề cho tôi)
, .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Cho tam giác có , , .
a)
.
b)
Độ dài cạnh .
c)
Diện tích tam giác và độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh lần lượt là và .
d)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí cosin: , nên . a) Sai vì công thức đúng phải là (góc giữa hai cạnh ), không phải . b) Đúng. c) đúng, nhưng nên sai. d) nên sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Định lí cosin áp dụng cho cạnh với góc xen giữa là : , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
đúng, nhưng , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Cho tam giác có , và .
a)
.
b)
Độ dài cạnh .
c)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp là .
d)
Gọi là điểm thuộc cạnh sao cho thì diện tích tam giác xấp xỉ .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng ba góc: , nên a) sai. Theo định lí sin: nên , nên b) đúng. Bán kính đường tròn ngoại tiếp: , nên c) sai. Với và ta có . Diện tích , nên d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Định lí sin: .
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
, .
Cho tam giác có các cạnh , , .
a)
Công thức tính diện tích của là .
b)
Diện tích bằng .
c)
.
d)
Chiều cao hạ từ đỉnh của bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 41: Tam giác ABC có a = BC = 4, b = CA = 5, C = 60°.
a) Công thức diện tích qua bán kính đường tròn ngoại tiếp là S = abc/(4R), không phải abc/(2R) → sai.
b) S = (1/2)ab·sinC = (1/2)·4·5·sin60° = 10·(√3/2) = 5√3 ≠ 10√3 → sai.
c) Theo định lí cosin: AB² = a² + b² − 2ab·cosC = 16 + 25 − 2·4·5·(1/2) = 21 ⇒ AB = √21 → đúng.
d) Diện tích S = 5√3 và S = (1/2)·AB·h_c ⇒ h_c = 2S/AB = 10√3/√21 = 10/√7 = 10√7/7 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
S = abc/(4R), không phải abc/(2R).
b) (AI giải đề cho tôi)
S = (1/2)·4·5·sin60° = 5√3 ≠ 10√3.
c) (AI giải đề cho tôi)
AB² = 4² + 5² − 2·4·5·cos60° = 21 ⇒ AB = √21.
d) (AI giải đề cho tôi)
h_c = 2S/AB = 10√3/√21 = 10√7/7.
Một người quan sát đứng cách một cái tháp (m), nhìn thẳng cái tháp dưới một góc và được phân tích như trong hình.
Hình từ đề gốc
a)
Số đo của góc .
b)
Độ dài đoạn xấp xỉ bằng .
c)
Diện tích bằng .
d)
Chiều cao của tháp không vượt quá .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình: người quan sát ở A, tháp là đoạn DB thẳng đứng, C là điểm trên tháp ngang tầm mắt nên AC ⊥ DB, khoảng cách ngang AC = 10 m, góc nâng lên đỉnh D là 45°, góc hạ xuống chân B là 10° (nên góc DAB = 55°).
a) Tam giác ADC vuông tại C có góc A = 45° nên góc ADC = 90° − 45° = 45°. Đúng.
b) Tam giác ACB vuông tại C, AC = 10, góc CAB = 10° nên AB = AC/cos10° = 10/cos10° ≈ 10,154 ≈ 10,15 m. Đúng.
c) CD = AC·tan45° = 10, nên S_{ACD} = ½·AC·CD = ½·10·10 = 50 m² ≠ 100 m². Sai.
d) Chiều cao tháp DB = DC + CB = 10 + 10·tan10° ≈ 10 + 1,76 = 11,76 m < 12 m. Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tam giác ADC vuông tại C (AC nằm ngang, DC thẳng đứng), góc DAC = 45° nên góc ADC = 90° − 45° = 45°.
b) (AI giải đề cho tôi)
AC = 10 m, góc CAB = 10°, tam giác ACB vuông tại C nên AB = 10/cos10° ≈ 10,15 m.
c) (AI giải đề cho tôi)
CD = AC·tan45° = 10 m, diện tích ΔACD = ½·10·10 = 50 m², không phải 100 m².
d) (AI giải đề cho tôi)
Chiều cao tháp DB = DC + CB = 10 + 10·tan10° ≈ 11,76 m < 12 m.
Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm và mà ta không thể đi trực tiếp từ đến (hai địa điểm nằm ở hai bên bờ một hồ nước, một đầm lầy), người ta tiến hành như sau: Chọn một địa điểm sao cho ta đo được các khoảng cách , và góc . Sau khi đo ta nhận được: và . Tính khoảng cách (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị mét).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 1433
(AI giải đề cho tôi)
Đổi . Áp dụng định lí cosin trong tam giác : . Vì nên , suy ra . Kết quả trùng với đáp số đã cho: 1433.
Quan sát cây cầu dây văng minh họa như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p62_f1]
Tại trụ cao nhất, khoảng cách từ đỉnh trụ (vị trí ) tới chân trụ trên mặt cầu (vị trí ) là 150 m, độ dài dây văng dài nhất nối từ đỉnh trụ xuống mặt cầu (vị trí ) là 300 m, khoảng cách từ chân dây văng dài nhất tới chân trụ trên mặt cầu là 250 m. Tính góc nghiêng giữa đường cầu qua trụ cao nhất và phương nằm ngang (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị độ).
Đáp án đúng: 3,8
(AI giải đề cho tôi)
Xét tam giác với , , . Đặt là chân đường vuông góc hạ từ , với , thẳng đứng trên một đường thẳng và nằm ngang. Gọi thì . Trong tam giác vuông : ; trong tam giác vuông : . Suy ra m. Khi đó , m.

Tam giác vuông : .

Tam giác (định lí cosin): .

Vì tia nằm giữa và nên . Kết quả khớp với đáp số nguồn 3,8.
Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí , đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc . Tàu thứ nhất chạy với tốc độ 30 km/h, tàu thứ hai chạy với tốc độ 40 km/h. Tính khoảng cách (theo km) giữa hai tàu sau 2 giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 72,1
(AI giải đề cho tôi)
Sau 2 giờ, tàu thứ nhất đi được km, tàu thứ hai đi được km, góc giữa hai hướng là . Theo định lí cosin: . Suy ra km, làm tròn đến hàng phần mười ta được km, trùng với đáp số đã cho.
Vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa nổi tiếng vì có con đường đi bộ xuyên biển nối từ Hòn Quạ đến đảo Điệp Sơn. Một du khách muốn chèo thuyền kayak từ vị trí trên Hòn Quạ đến vị trí trên bè thay vì đi bộ xuyên qua con đường qua vị trí rồi mới đến vị trí . Nếu người đó chèo thuyền với vận tốc không đổi là 4 km/h thì sẽ mất khoảng bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết km; km; .
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 8
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí cosin trong tam giác ABC: . Suy ra km. Thời gian chèo thuyền: giờ phút, làm tròn đến hàng đơn vị là phút. Kết quả trùng với đáp số đã cho.
Một cái cây dạng thẳng đứng bị gió mạnh làm gãy không hoàn toàn (hai đoạn thân bị gãy vẫn dính liền nhau như hình vẽ). Một người muốn đo chiều cao của cây trước khi gãy, người ấy đo được đoạn thẳng nối từ gốc cây đến ngọn cây (đã ngã) là m, hai góc , . Tính chiều dài (mét) của cây trước khi bị gãy (giả sử sự biến dạng lúc gãy không ảnh hưởng đến tổng độ dài của cây; các kết quả về độ dài làm tròn đến hàng phần trăm).
[Hình cần kiểm tra lại: p62_f3]
Đáp án đúng: 9,93
Muốn đo chiều cao của tháp chàm Por Klong Garai ở Ninh Thuận, người ta lấy hai điểm và trên mặt đất có khoảng cách cùng thẳng hàng với chân của tháp để đặt hai giác kế. Chân của giác kế có chiều cao . Gọi là đỉnh tháp và hai điểm cùng thẳng hàng với thuộc chiều cao của tháp. Người ta đo được góc và . Tính chiều cao của tháp (theo đơn vị mét, kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 22,8
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là điểm trên cao hơn mặt đất m, đặt . Vì thẳng hàng và m nên m. Trong tam giác vuông tại : , . Suy ra , tức . Với , : m. Vậy m.
Cho tam giác nhọn có , và diện tích . Gọi là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác . Tính .
Đáp án đúng: 13
(AI giải đề cho tôi)
Diện tích: . Vì tam giác nhọn nên , . Theo định lí cosin: . Bán kính đường tròn ngoại tiếp: . Suy ra . Kết quả khớp với đáp số nguồn (13).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →