Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Hình học1.158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hệ thức lượng trong tam giác (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.158 câu hỏi thuộc chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:sin/cosingiải tam giácdiện tíchnội/ngoại tiếp
(1 điểm) Để tính khoảng cách giữa hai đỉnh núi và , người ta xác định hai vị trí và trên mặt đất cách nhau một khoảng . Từ vị trí điểm đo được góc ngắm tới hai đỉnh núi và so với phương nằm ngang lần lượt là và . Từ vị trí điểm đo được góc ngắm tới hai đỉnh núi và so với phương nằm ngang lần lượt là và . Khoảng cách giữa hai đỉnh núi và là bao nhiêu kilomet? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ trục: mặt đất là trục hoành, tại gốc, cách về phía trái nên ; hai đỉnh núi nằm cùng phía bên phải (theo hình vẽ). Gọi , .

Với : góc ngắm từ là , từ là , nên . Suy ra , km.

Với : , suy ra , km.

Khoảng cách km.

Vậy khoảng cách giữa hai đỉnh núi và xấp xỉ km.
(0,5 điểm) Chứng minh rằng trong tam giác , nếu diện tích tam giác được tính bằng biểu thức: thì tam giác là tam giác đều.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức diện tích tam giác: (vì , , ).

Theo giả thiết: .

Chia hai vế cho ta được:


Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương (do nên ):

dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi , tức .

Vì đẳng thức trên đúng (theo giả thiết), dấu bằng phải xảy ra. Với và : từ suy ra hoặc ; nếu thì , vô lý. Tương tự . Vậy , tức tam giác là tam giác đều. Đpcm.
Nhân dịp Trung thu năm 2025 Đoàn trường THPT số 1 Lê Hồng Phong tổ chức cuộc thi làm đèn lồng. Bạn An lớp 10A lấy ý tưởng từ logo sách Toán Cánh Diều để làm chiếc đèn lồng trung thu. Đầu tiên bạn vẽ đường tròn tâm bán kính , sau đó bạn đặt hai thanh tre AC và BD vuông góc với nhau (Hình vẽ).

Hình từ đề gốc

Để cho chiếc lồng đèn được đẹp bạn An cần tính giá trị biểu thức , với S là diện tích tứ giác và . Bạn hãy tính giúp bạn An giá trị biểu thức này bằng bao nhiêu nhé.
Đáp án đúng: 2
(AI giải đề cho tôi)
Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn bán kính R=1 và hai đường chéo AC ⊥ BD (tại giao điểm H). Gọi AH=x, HC=y, BH=z, HD=t. Theo Pythagore trong các tam giác vuông tại H: a²=x²+z², b²=y²+z², c²=y²+t², d²=x²+t². Diện tích S = ½(x+y)(z+t). Mặt khác, với tam giác vuông nội tiếp đường tròn bán kính R, cạnh huyền của tam giác vuông AH'B (H' là giao khác) ... Cách chuẩn: với tứ giác nội tiếp có hai đường chéo vuông góc, ta có ab+cd và ad+bc đều liên hệ với đường chéo: theo định lý Ptolemy mở rộng, AC·BD = ab+cd (vì AC⊥BD nên AC·BD = AB·CD + BC·AD). Thật vậy Ptolemy: AC·BD = ab+cd khi hai đường chéo vuông góc. Tương tự, xét tích (ad+bc): với góc giữa hai đường chéo 90°, diện tích S = ½·AC·BD·sin90° = ½·AC·BD. Còn (ad+bc) = AC·BD·cos(90°)... chính xác hơn: (ab+cd) = AC·BD và (ad+bc) = AC·BD (cùng bằng tích hai đường chéo vì sin90°=cos90°=1 khi áp dụng công thức Ptolemy tổng quát với góc giữa hai đường chéo θ: AC·BD = ab·|cos θ|... ). Cách trực tiếp: đặt AC=p, BD=q, góc giữa chúng 90°. Diện tích S = ½pq. Theo Ptolemy cho tứ giác nội tiếp: pq = ac + bd? Không — Ptolemy: AC·BD = AB·CD + BC·AD = ac + bd. Nhưng đề dùng (ab+cd)(ad+bc). Với tứ giác có đường chéo vuông góc, các tam giác vuông tại H cho: a²+c² = b²+d² (đều bằng p²+q²... kiểm tra: a²+c² = x²+z²+y²+t² = b²+d²). Hơn nữa, tam giác vuông nội tiếp: đường chéo AC là cạnh huyền của tam giác ABC vuông tại B? Không. Dùng kết quả quen thuộc: với tứ giác nội tiếp đường tròn bán kính R có hai đường chéo vuông góc thì (ab+cd)(ad+bc) = 4R²·S. Kiểm chứng bằng trường hợp đặc biệt: lấy ABCD là hình vuông nội tiếp, a=b=c=d=√2, S=2, khi đó (ab+cd)(ad+bc) = (2+2)(2+2)=16 = 4·1·2·... 4R²S = 4·1·2 = 8 ≠ 16. Xét lại: hình vuông có đường chéo không vuông góc? Đường chéo hình vuông vuông góc, đúng. Vậy (ab+cd)(ad+bc)=16, S=2, T=8? Nhưng đáp án đề là 2. Kiểm tra lại hình vuông: R=1, cạnh a=√2, ab=2, (ab+cd)=4, (ad+bc)=4, tích 16, S=2, T=8. Hmm, mâu thuẫn. Thử tứ giác khác: lấy A,B,C,D sao cho AC và BD là hai đường kính vuông góc (cũng là hình vuông). Vậy T phụ thuộc hình dạng? Thử tứ giác không đối xứng: đặt H là giao, x=0.5,y=0.5 (AC=1 đường kính), z=0.3,t=0.7 (BD=1 đường kính, vuông góc). a=√(0.25+0.09)=√0.34, b=√(0.25+0.09)=√0.34, c=√(0.25+0.49)=√0.74, d=√(0.25+0.49)=√0.74. ab+cd = 0.34+0.74=1.08; ad+bc = 2√(0.34·0.74)=2√0.2516≈1.00319. Tích ≈1.0834. S=½·1·1=0.5. T≈2.167. Không phải 2. Thử z=t=0.5: a=b=c=d=√0.5, ab+cd=1, ad+bc=1, S=0.5, T=2. Đúng bằng 2 khi BD cũng là đường kính đối xứng. Nhưng trường hợp z=0.3,t=0.7 cho 2.167 — kiểm tra lại tính toán: a²=0.34, b²=0.34, c²=0.74, d²=0.74. ab=0.34, cd=0.74, ab+cd=1.08. ad=√(0.34·0.74)=√0.2516≈0.50160, bc tương tự, ad+bc≈1.00319. Tích≈1.08345. S=½·AC·BD=½·1·1=0.5. T≈2.1669. Vậy T không hằng số? Nhưng cả AC và BD đều là đường kính (đi qua O) — vẫn khác 2. Hmm, có lẽ tôi tính S sai: S = ½(x+y)(z+t)·sin90° = 0.5. Đúng. Vậy T≈2.167 ≠ 2. Có thể điều kiện là AC, BD vuông góc nhưng không nhất thiết qua O — bài toán đáp án 2 có lẽ ngầm cho trường hợp đẹp, hoặc đáp án chính thức của đề (mã 1012, câu 20) là 2. Vì nguồn cung cấp đáp án 2 và cách giải chuẩn của đề này (tứ giác nội tiếp, đường chéo vuông góc, dùng Ptolemy với tứ giác có góc giữa hai đường chéo): thực chất (ab+cd) = AC·BD·sinθ... Công thức đúng: với tứ giác nội tiếp, góc giữa hai đường chéo θ: (ab+cd) = ... Trường hợp tổng quát của tôi cho 2.167, nhưng có thể tôi gán nhầm: trong hình, a=AB, b=BC, c=CD, d=DA với x=AH, y=HC, z=BH, t=HD: a²=x²+z², b²=y²+z², c²=y²+t², d²=x²+t². Đúng. Vậy T không hằng số trừ khi thêm ràng buộc. Tuy nhiên đáp án chính thức của đề là 2 (bảng đáp án mã 1012 câu 20 = 2), và trường hợp đối xứng (cả hai đường chéo là đường kính vuông góc, tức hình vuông... không, z=t=0.5 với x=y=0.5 cho hình vuông a=b=c=d=√0.5, S=0.5, T=2). Lưu ý hình vuông cạnh √0.5 nội tiếp đường tròn R=1? Đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh √0.5 có R = √0.5·√2/2 = 0.5 ≠ 1. Vậy cấu hình z=t=0.5, x=y=0.5 không nội tiếp đường tròn R=1! Điểm B=(0,0.5) cách O... O không phải H. Với x=y=0.5, z=t=0.5, tâm đường tròn qua 4 điểm: A=(-0.5,0), C=(0.5,0), B=(0,0.5), D=(0,-0.5) — đường tròn tâm O(0,0) bán kính 0.5. Để R=1, mọi điểm cách O đều 1: cần AH·HC = BH·HD (giao điểm hai dây: HA·HC = HB·HD). Với x=y=0.5: cần z·t=0.25, ví dụ z=t=0.5, khi đó BD cũng đường kính, B=(0,0.5) cách O(0,0) là 0.5 — sai vì O không ở H. Đặt tọa độ: H=(0,0), A=(-x,0), C=(y,0), B=(0,z), D=(0,-t). Tâm O=( (y-x)/2, (z-t)/2 ), R² = ((x+y)/2)² + ((z+t)/2)² = 1 (vì AC, BD là đường kính? không). Điều kiện nội tiếp: x·y = z·t (phương tích). R² = ((x+y)² + (z+t)²)/4 + ... thực tế R² = ((x+y)/2)² + ((z-t)/2)²? Tính: đường tròn qua A(-x,0), C(y,0): tâm có hoành độ (y-x)/2. Qua B(0,z), D(0,-t): tâm có tung độ (z-t)/2. R² = ((x+y)/2)² + ((z-t)/2)². Với x=y=0.5, z=0.3, t=0.7: R² = 1 + 0.04 = 1.04 ≠ 1. Cần R=1: (x+y)² + (z-t)² = 4 và xy=zt. Trường hợp z=t: (x+y)²=4, x+y=2, xy=z². Lấy x=y=1, z=t=1: hình vuông, a=b=c=d=√2, T=8 như trước. Lấy x=0.5,y=1.5, z²=0.75, z=√0.75: a=√(0.25+0.75)=1, b=√(2.25+0.75)=√3, c=√3, d=1. ab+cd=√3+√3=2√3≈3.464; ad+bc=1+3=4. Tích≈13.856. S=½·2·2√0.75=√3≈1.732. T=8. Vậy với z=t, T=8 luôn! Với z≠t (trường hợp trước R≠1 nên không hợp lệ). Kiểm tra z≠t thỏa R=1: x=y=1, xy=1=zt, (2)²+(z-t)²=4 → z=t. Thử x=0.5,y=1: xy=0.5=zt, (1.5)²+(z-t)²=4 → (z-t)²=1.75, z-t=√1.75≈1.3229, z+t: zt=0.5, z+t=√(1.75+2)=√3.75≈1.9365. z≈1.6297, t≈0.3068. a=√(0.25+2.6559)=√2.9059≈1.7047, b=√(1+2.6559)=√3.6559≈1.9120, c=√(1+0.0941)=√1.0941≈1.0460, d=√(0.25+0.0941)=√0.3441≈0.5866. ab≈3.2596, cd≈0.6133, ab+cd≈3.8729. ad≈1.0000, bc≈2.0000 (kiểm tra: ad=√(2.9059·0.3441)=√0.99996≈1, bc=√(3.6559·1.0941)=√3.9999≈2). ad+bc≈3. Tích≈11.6187. S=½·1.5·1.9365≈1.4524. T≈8.0000. Vậy T=8, không phải 2! Tính chính xác: ad=1, bc=2, ab+cd: ab=√(2.9059·3.6559)=√10.6237≈3.2594, cd=√(1.0941·0.3441)=√0.37648≈0.61358, tổng≈3.87298=√15. Tích=3√15. S=½·(3/2)·(√15/2)=3√15/8. T=3√15/(3√15/8)=8. Vậy T=8 với R=1. Đáp án đúng phải là 8, nhưng đáp án đề là 2. Có thể đề định R sao cho... hoặc T định nghĩa khác. Với R=1, T=4R²·... T=8=8R²? Kiểm tra z=t trường hợp: T=8. Vậy T=8R²? Hình vuông R=1: T=8. Đúng, T=8R² hằng số. Vậy đáp án toán học đúng là 8, nhưng nguồn đáp án là 2. Theo quy tắc, không được ghi đè đáp án nguồn — phải trả lời solved=false vì xung đột. Tuy nhiên có thể đề tính S khác hoặc T khác... Có khả năng đáp án 2 tương ứng R sao cho 8R²=2, R=0.5 — nhưng đề nói R=1. Hoặc đáp án 2 của mã 1012 câu 20 có thể ứng câu khác (câu 20 của mã 1012 có thể là câu khác do trộn đề). Vì không thể xác nhận, trả lời solved=false với đáp án đề 2 nhưng giải thích T=8.
Nhân dịp Trung thu năm 2025 Đoàn trường THPT số 1 Lê Hồng Phong tổ chức cuộc thi làm đèn lồng. Bạn An lớp 10A lấy ý tưởng từ logo sách Toán Cánh Diều để làm chiếc đèn lồng trung thu. Đầu tiên bạn vẽ đường tròn tâm bán kính , sau đó bạn đặt hai thanh tre AC và BD vuông góc với nhau (Hình vẽ).

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Để cho chiếc lồng đèn được đẹp bạn An cần tính giá trị biểu thức , với S là diện tích tứ giác và . Bạn hãy tính giúp bạn An giá trị biểu thức này bằng bao nhiêu nhé.
Đáp án đúng: 2
Người ta cần trang trí một kim tự tháp hình chóp tứ giác đều cạnh bên bằng , bằng đường gấp khúc dây đèn led vòng quanh kim tự tháp . Trong đó, điểm L cố định và . Hỏi, khi đó cần dùng ít nhất bao nhiêu mét dây đèn led để trang trí (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 183
(AI giải đề cho tôi)
Trải bốn mặt bên của hình chóp tứ giác đều ra một mặt phẳng. Mỗi mặt bên là tam giác với góc ở đỉnh bằng , nên tổng góc quét quanh sau khi đi hết một vòng quanh kim tự tháp là .

Trong mặt phẳng trải, điểm nằm trên tia đầu với m; ảnh của điểm sau khi vòng hết một vòng nằm trên tia hợp với tia đầu góc và m. Đường gấp khúc dây đèn ngắn nhất tương ứng với đoạn thẳng nối và trong hình trải.

Áp dụng định lí cosin trong tam giác :


Kiểm tra: khoảng cách từ đến đoạn khoảng 37,8 m > 0 và nhỏ hơn các cạnh, nên đoạn thẳng nằm gọn trong vùng các mặt bên đã trải, cách làm hợp lệ.

Vậy cần dùng ít nhất khoảng 183 m dây đèn led (làm tròn đến hàng đơn vị).
Người ta cần trang trí một kim tự tháp hình chóp tứ giác đều cạnh bên bằng 200 m, góc bằng đường gấp khúc dây đèn led vòng quanh kim tự tháp . Trong đó điểm cố định và m. Hỏi khi đó cần dùng ít nhất bao nhiêu mét dây đèn led để trang trí? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 263
(AI giải đề cho tôi)
Gọi các cạnh bên của chóp đều là m, góc ở đỉnh mỗi mặt bên là . Đường gấp khúc đi từ , vòng quanh kim tự tháp, cắt lần lượt các cạnh bên tại (8 điểm) rồi kết thúc tại với m.

Trải 4 mặt bên ra cùng một mặt phẳng, xoay quanh đỉnh . Mỗi lần đường gấp khúc vượt qua một cạnh bên, ta trải thêm một tam giác với góc ở đỉnh . Sau 8 lần vượt qua cạnh bên, tổng góc quét được là .

Trong mặt phẳng đã trải: nằm cách một khoảng , còn ảnh của điểm nằm trên tia tạo với tia góc và . Độ dài nhỏ nhất của đường gấp khúc từ đến là độ dài đoạn thẳng (đoạn thẳng này cắt tất cả các tia cạnh bên trung gian nên khả thi):


Cộng thêm đoạn cố định m, tổng độ dài dây nhỏ nhất là


Vậy cần dùng ít nhất khoảng 263 m dây đèn led, khớp với đáp án đã cho (bảng đáp án mã đề 101, Phần III câu 4: 263).
Câu 5 (7 điểm). Cho tam giác nhọn nội tiếp đường tròn . Gọi , lần lượt là các điểm đối xứng của qua , . Gọi là trung điểm của đoạn thẳng . Trên đường thẳng lần lượt lấy các điểm và sao cho tam giác cân tại và tam giác cân tại . Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và .
a) Chứng minh thuộc đường tròn .
b) Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và . Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và . Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và . Các đường thẳng , lần lượt cắt tại các điểm , . Chứng minh bốn đường tròn ngoại tiếp của các tam giác , , và cùng đi qua một điểm chung thứ hai khác .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Xét hình vẽ sau đây:

Hình từ đề gốc

Gọi là tâm phép vị tự quay biến thành .
Khi đó . Suy ra, (do là trung điểm của các đoạn thẳng ). Suy ra và .
Ta suy ra tứ giác là tứ giác nội tiếp và điều hòa.
Theo tính chất của tứ giác điều hòa, là đường đối trung của , hay . Mà và , nên . Ta suy ra thuộc . Tương tự, ta cũng chứng minh được thuộc . Do đó, .
Vậy thuộc đường tròn .

b) Trước hết, ta có bổ đề sau đây.
Bổ đề. Cho 2 đường tròn và cắt nhau tại hai điểm phân biệt , . Giả sử hai điểm không thuộc hai đường tròn và thỏa mãn . Khi đó, bốn điểm , , , cùng thuộc một đường tròn.
Chứng minh bổ đề. Xét hình vẽ sau:

Hình từ đề gốc

Gọi lần lượt là giao điểm của với và ; lần lượt là giao điểm của với và . Suy ra , do cùng đối song với trong tứ giác . Từ , ta suy ra ; mà và song song nên song song (định lý Thales). Vậy đối song hay cùng thuộc một đường tròn. Bổ đề được chứng minh.

Trở lại bài toán, gọi và lần lượt là các đường tròn ngoại tiếp . Khi đó,

Gọi là giao điểm thứ hai khác của và . Áp dụng Bổ đề cho hai đường tròn và (cắt nhau tại ) và hai điểm , ta quy về chứng minh . (*)
Vì và lần lượt là trung trực của và , ta suy ra là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác và là đường kính của . Ta có

Mặt khác, (do là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ). Do đó, và ta suy ra tứ giác nội tiếp. Vì nên là điểm giữa cung . Suy ra, là phân giác góc nên đúng, tức là đường tròn cũng đi qua giao điểm của và .
Cho cắt ở . Cho cắt lại lần lượt ở . Để chứng minh đi qua , cũng theo Bổ đề, ta quy về chứng minh rằng

Gọi là giao điểm hai tiếp tuyến ở của và lần lượt cắt ở . Cho cắt lại ở và kẻ tiếp tuyến của ở cắt nhau ở .

[Hình cần kiểm tra lại: p9_f1]

Cho cắt ở . Rõ ràng , , , , cùng thuộc đường tròn đường kính . Ta có , kéo theo tứ giác nội tiếp. Vì thế nên . Hơn nữa là phân giác trong của tam giác nên . Vì nên ta có .
Vì , đẳng giác trong nên và . Tam giác có đường cao tại các đỉnh , cắt nhau ở nên . Suy ra , , thẳng hàng. Dễ thấy là đường trung bình của nên là trung điểm của đoạn . Mặt khác cũng là trung điểm của đoạn nên . Từ đó .
Vì nên điều hòa, kéo theo , , thẳng hàng. Do đó (góc chắn đường kính) và (cùng vuông góc ).
Cho cắt ở thì . Cần chứng minh

Áp dụng định lý Pascal cho bộ ta được , , thẳng hàng. Lúc này, theo định lý Thales thì , ta quy về chứng minh

Kết quả cuối đúng nên đi qua . Vì thế bốn đường tròn đã cho có cùng điểm chung thứ hai là khác .
(5.0 điểm)
a. Cho tam giác có độ dài ba cạnh , , ; và . Tính số đo góc của tam giác .
b. Cho hình vuông cạnh , điểm nằm trên đoạn thẳng sao cho . Gọi là trung điểm của đoạn . Tìm để tam giác vuông cân tại .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 5a: Theo định lí cosin, với ta có .
Tính .
Thế vào giả thiết: .
Suy ra , tức .
Thay : (vì ).
Khi đó , mà nên .
Vậy . Kiểm tra: tam giác có , , hai vế đều bằng : thỏa mãn.

Câu 5b: Chọn hệ trục . Khi đó , .
, .
Tam giác vuông cân tại khi và .
• (do ).
• Với : ; , nên .
Vậy .
Cho . Hai điểm , lần lượt di động trên hai tia , sao cho độ dài đoạn luôn bằng . Tam giác có diện tích lớn nhất bằng bao nhiêu (đơn vị , làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , với . Theo định lí cosin trong tam giác với : . Diện tích tam giác , nên cần cực đại hóa . Theo bất đẳng thức , ta có , suy ra . Dấu bằng khi ; khi đó thỏa mãn đề bài. Vậy diện tích lớn nhất là .
Từ một địa điểm có định của một vùng đất cù lao (các mặt của vùng đất đều giáp với các con sông), người ta cần chọn một địa điểm trên vùng cù lao sao cho để xây dựng các con đường cao tốc (cầu vượt cao tốc) nối từ hai địa điểm và của hai tỉnh thành lân cận đến . Cho biết , , . Chi phí hoàn thành đoạn đường đi từ đến là ; chi phí hoàn thành đoạn đường đi từ đến là . Hỏi chi phí thấp nhất để hoàn thành hai con đường trên (đơn vị triệu , kết quả làm tròn tới hàng phần chục)?
Đáp án đúng: 35,4
Hình từ đề gốc + Tổng chi phí để hoàn thành con đường (triệu ). + Gọi là điểm thuộc đoạn sao cho hai tam giác và đồng dạng. Suy ra . Ta có . Dấu bằng xảy ra khi , , thẳng hàng là giao điểm của đoạn với đường tròn tâm , bán kính bằng 60. Mặt khác . + Trong tam giác ta có . Vậy chi phí thấp nhất để hoàn thành con đường là (triệu ). (Nguồn in 'chi phí tấp nhất' — lỗi chính tả của tài liệu gốc, giữ nguyên theo bản in.)
Cho ba lực , và cùng tác dụng vào một vật tại điểm và vật đứng yên. Cho biết cường độ của là và . Giá trị của là bao nhiêu để đạt giá trị lớn nhất?
Đáp án đúng: 100
Hình từ đề gốc Ta có , và cùng tác động vào một vật tại điểm và vật đứng yên nên ( đối xứng với qua ). Trong hình bình hành , có suy ra . Áp dụng định lý Sin trong tam giác , ta có: đạt giá trị lớn nhất lớn nhất lớn nhất . Khi đó, và . Vậy .
Cho tam giác vuông tại . Hai đường phân giác và cắt nhau ở . Biết số đo diện tích tam giác bằng . Tính tích theo .
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt .

Theo tính chất đường phân giác của , ta có:

Hình từ đề gốc



là phân giác nên



Từ (1) và (2) suy ra:

Tương tự . Từ đó



Vì nên

hay (3)

Để ý rằng nếu kẻ , mặt khác dễ thấy , nên vuông cân tại .

Do đó , suy ra (4)

Từ (3) và (4) suy ra:
(4,0 điểm)
a. Chứng minh rằng nếu thỏa mãn điều kiện thì tam giác đó là tam giác vuông.
b. Cho hai đường tròn và với , cắt nhau tại và sao cho . Đường thẳng cắt đường tròn tại và cắt đường tròn tại sao cho các điểm nằm trên đường thẳng theo thứ tự đó. Tia cắt đường tròn tại (khác ) và cắt đoạn thẳng tại . Tia cắt đường tròn tại (khác ) và cắt đoạn thẳng tại . Chứng minh ba điểm thẳng hàng.
Đáp án đúng: Tự luận
a.








b. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Ta có: ,
Do đó: (do tứ giác nội tiếp nên ). Suy ra thẳng hàng.
a) Cho tam giác nhọn có các đường cao , . Gọi là trực tâm tam giác . Biết , cm. Tính độ dài đoạn thẳng .

b) Từ tập , có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên bộ ba số sao cho đồ thị hàm số bậc hai đi qua điểm và có đỉnh không trùng với điểm ?
Đáp án đúng: Tự luận
a)

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]

Chứng minh cùng nằm trên đường tròn với .

Ta có các đường cao của nên .

Suy ra 4 điểm cùng thuộc đường tròn tâm (trung điểm ), đường kính . Bán kính đường tròn này là 4 cm.

Mặt khác, giả thiết cho , suy ra điểm cũng nằm trên đường tròn tâm đường kính .

Như vậy, 3 điểm cùng nằm trên đường tròn có bán kính bằng 4.

Mặt khác đường tròn ngoại tiếp đối xứng với đường tròn ngoại tiếp qua nên bán kính đường tròn ngoại tiếp là 4 cm.

Tìm góc .

Vì tứ giác nội tiếp nên suy ra (g.g).

Mặt khác nên tỉ số đồng dạng của 2 tam giác này là .

Dẫn đến (với và là bán kính đường tròn ngoại tiếp và ).

Áp dụng định lý sin cho : .

Thay vào biểu thức trên: .

Tính độ dài .

Trong , ta có bán kính đường tròn ngoại tiếp và góc .

Áp dụng định lý Sin cho : .

Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp , là trung điểm cạnh .

Theo tính chất đường thẳng Euler, khoảng cách từ đỉnh đến trực tâm gấp đôi khoảng cách từ tâm ngoại tiếp đến cạnh đối diện: .

Trong tam giác vuông (vuông tại ):

Vậy độ dài đoạn thẳng cm.

b) Đồ thị hàm số đi qua suy ra .

Đồ thị là parabol của hàm số bậc hai nên .

Tọa độ đỉnh không trùng với suy ra , dẫn đến .

Vậy ta cần chọn bộ 3 số từ sao cho , và .

Điều kiện đồng nghĩa với việc và phải cùng tính chẵn lẻ. Ứng với mỗi cách chọn thỏa mãn, có duy nhất một giá trị .

Trong tập có 51 số chẵn (từ 0 đến 100) và 50 số lẻ (từ 1 đến 99).

Trường hợp 1: và cùng chẵn.

Chọn là số chẵn khác 0: có 50 cách.

Chọn là số chẵn khác : có cách.

Số cách chọn bộ trong trường hợp này là: cách.

Trường hợp 2: và cùng lẻ.

Chọn là số lẻ: có cách (do không chứa ).

Chọn là số lẻ khác : có cách.

Số cách chọn bộ trong trường hợp này là: cách.

Vậy có tất cả cách chọn.
Cho tam giác có và lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác thoả mãn Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ta có các đồng nhất thức quen thuộc: , , , , và .

Tính: .
Do đó .

Giả thiết trở thành:

Nhân hai vế với : , suy ra , chia :

Áp dụng bất đẳng thức Gerretsen , ta được .
Kết hợp bất đẳng thức Euler (dấu bằng khi tam giác đều), suy ra , tức tam giác đều.

Thử lại: tam giác đều thì , , tổng bằng . Đúng.

Vậy phát biểu đúng là: Tam giác đều.
Cho tam giác có và lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác thỏa mãn . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo bảng đáp án chính thức (trang 25, Mã đề 1102, Câu 10) đáp án là C. Lời giải (do AI solution agent cung cấp): Dùng nên , và nên . Điều kiện trở thành . Với , ta có và . Biến đổi đẳng thức trên tương đương (chia cho và dùng các hằng đẳng thức lượng giác) dẫn đến , tức . Vậy tam giác đều. Kiểm tra: tam giác đều có và , tổng bằng — thỏa mãn. Ví dụ phản chứng: tam giác vuông -- cho và , tổng ; tam giác cân cho chỉ bằng khi . Vậy đáp án đúng là C (tam giác đều), khớp với đáp án nguồn.
Cho tam giác có và lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác thoả mãn . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đặt , (đều dương), khi đó .

Ta có đồng nhất thức , nên

Mặt khác với , suy ra .

Giả thiết trở thành

Tính trực tiếp: , và . Chú ý , phương trình tương đương

hay

Vì nên mỗi số hạng không âm, đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi , tức . Vậy tam giác đều.

Kiểm tra: tam giác đều có và nên vế trái , thỏa mãn. Đáp án khớp với đáp án nguồn (Câu 5, Mã 1101: D).
Cho tam giác có , và điểm bất kỳ. Biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 8
(AI giải đề cho tôi)
Đặt tại gốc tọa độ, , (vì ). Xét là tổng các hàm lồi (chuẩn của vectơ), nên mỗi cực tiểu địa phương là cực tiểu toàn cục.

Xét : khi đó .

Kiểm tra thực sự là điểm đạt min: xét đạo hàm theo hướng tại . Theo phương đơn vị bất kỳ:
- tăng với tốc độ .
- giảm với tốc độ tối đa bằng , trong đó là các vectơ đơn vị từ đến . Vì góc giữa chúng bằng , độ lớn này là , hướng theo phân giác trong của góc .

Vậy đạo hàm theo hướng của tại luôn , dấu bằng xảy ra khi đi theo phân giác. Do tính lồi, không giảm theo mọi hướng từ , tức với mọi .

Kiểm tra bằng tọa độ: lấy trên phân giác cách khoảng : , khi đó , , , . Thử các điểm khác cũng cho .

Vậy giá trị nhỏ nhất của bằng , đạt được khi .
Cho tam giác có và lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác thoả mãn . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ta có bất đẳng thức (dấu bằng khi ), suy ra . Mặt khác, với mọi tam giác có (Euler), tức , dấu bằng khi tam giác đều. Do đó . Giả thiết cho tổng bằng đúng , nên cả hai dấu bằng phải xảy ra đồng thời: và , tức tam giác đều. Kiểm tra: tam giác đều có và , tổng bằng thỏa mãn. Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn (STT 5: D).
Cho tam giác có đường phân giác . Gọi là trung điểm của , trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . Giả sử .

a) Chứng minh rằng .

b) Gọi là điểm thuộc đoạn thẳng sao cho . Gọi là tâm đường tròn nội tiếp tam giác . Gọi là giao điểm của và , là giao điểm của và đường tròn ngoại tiếp tam giác , là giao điểm của và . Chứng minh rằng các điểm cùng thuộc một đường tròn.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi là điểm đối xứng của qua .

Hình từ đề gốc

Ta để ý rằng tứ giác là hình bình hành, và , do đó biến đổi góc thì



suy ra tiếp xúc với , do đó .

Ta suy ra tiếp xúc với , do đó , suy ra .

b) Trước hết, ta biến đổi góc thì



suy ra là tia phân giác của .

Do cũng là tia phân giác của nên là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác , do đó thẳng hàng.

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]

Ta có



suy ra đồng viên.

Ta cũng có , suy ra đồng viên.

Do đó năm điểm cùng thuộc một đường tròn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →