Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số556 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 556 câu hỏi thuộc chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:mệnh đề∀∃phủ địnhcần và đủ
Trong các câu sau
a) Các em thi tốt nhé !
b) Số 12 chia hết cho 2.
c) Số 11 là số nguyên tố.
d) Số thực là số chẵn.
Có bao nhiêu câu là mệnh đề ?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. a) 'Các em thi tốt nhé!' là câu cảm thán, không phải mệnh đề. b) 'Số 12 chia hết cho 2' là mệnh đề (đúng). c) 'Số 11 là số nguyên tố' là mệnh đề (đúng). d) 'Số thực là số chẵn' chứa biến chưa xác định, không phải mệnh đề. Vậy có 2 mệnh đề, đáp án B, trùng với đáp án của đề (mã đề 1102, câu 8: B).
Cho mệnh đề: “”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề là (đổi thành và phủ định kết luận thành ). Vậy đáp án B, trùng với đáp án của đề (mã 1101, câu 2: B).
Trong các câu dưới đây
a) Các em thi tốt nhé !
b) Số 12 chia hết cho 2.
c) Số 11 là số nguyên tố.
d) Số thực là số chẵn.
Có bao nhiêu câu là mệnh đề ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng câu: a) 'Các em thi tốt nhé!' là câu cảm thán, không phải mệnh đề. b) 'Số 12 chia hết cho 2' là mệnh đề (đúng). c) 'Số 11 là số nguyên tố' là mệnh đề (đúng). d) 'Số thực là số chẵn' chứa biến chưa xác định giá trị, không phải mệnh đề. Vậy có 2 câu là mệnh đề, khớp đáp án A của đề.
Trong các phát biểu sau, đâu là một mệnh đề?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định (hoặc phủ định) có thể xác định đúng hay sai. A là câu cảm thán, B và C là câu hỏi, không phải mệnh đề. D 'Hàn Mặc Tử là một nhà thơ' là câu khẳng định, có thể xác định đúng/sai, nên là mệnh đề. Khớp đáp án nguồn: D.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: A sai vì tồn tại với (ví dụ ). C sai vì tồn tại với (ví dụ ). D sai vì tồn tại với (ví dụ ). B đúng vì mọi số tự nhiên đều thỏa theo định nghĩa tập số tự nhiên. Vậy mệnh đề đúng là B, trùng với đáp án nguồn (mã đề 111, câu 2: B).
Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. Các câu A, B, C đều là mệnh đề (A đúng, B sai vì Naypyidaw là thủ đô Myanmar, C sai vì 8 không phải số chính phương). Câu D 'Buồn ngủ quá!' là câu cảm thán, không phải mệnh đề. Khớp đáp án nguồn: D.
Cho mệnh đề : ""
Hãy xét tính đúng sai và lập mệnh đề phủ định của mệnh đề ?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề : "".

Xét tính đúng sai: Với mọi số thực , ta luôn có (tính chất của số đối). Vậy mệnh đề là mệnh đề đúng.

Mệnh đề phủ định: Phủ định của mệnh đề "" là "", do đó:

Mệnh đề là mệnh đề sai.
Mệnh đề “Có ít nhất một số thực bình phương bằng chính nó” được viết dưới dạng ký hiệu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề “Có ít nhất một số thực bình phương bằng chính nó” là mệnh đề tồn tại, viết dưới dạng . Thật vậy, tồn tại (hoặc ) thỏa mãn . Do đó đáp án là C, trùng với đáp án nguồn (Câu 4, mã đề 424: C).
Trong các câu dưới đây, câu nào là mệnh đề?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hoặc sai. A là câu khẳng định nhưng không thể xác định đúng/sai (phụ thuộc thời điểm, thường không coi là mệnh đề trong ngữ cảnh này); B là câu cảm thán; C là câu hỏi; D là câu khẳng định có thể xác định đúng/sai (thực tế sai vì không phải số nguyên tố). Vậy chỉ D là mệnh đề, khớp đáp án nguồn (mã đề 424, câu 5: D).
Mệnh đề “Có ít nhất một số thực bình phương bằng chính nó” được viết dưới dạng ký hiệu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề “Có ít nhất một số thực bình phương bằng chính nó” là mệnh đề tồn tại, viết dưới dạng . Thật vậy, tồn tại các số thực như hoặc thỏa mãn . Do đó đáp án đúng là D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 008, câu 5: D).
Trong các câu dưới đây, câu nào là mệnh đề?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định (phát biểu) có thể xác định đúng hay sai. Câu A "Số 12 là số nguyên tố" là câu khẳng định (sai, vì hợp số) nên là mệnh đề. Câu B "Hôm nay trời mưa" không xác định được đúng/sai vì không có thời điểm cụ thể; C là câu hỏi; D là câu cảm thán — đều không phải mệnh đề. Đáp án A khớp với bảng đáp án mã đề 008 (câu 9: A).
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là một mệnh đề toán học?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề toán học là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. A và C là câu hỏi (không phải mệnh đề), D là câu cảm thán. B 'Số 1 là số nguyên tố' là một mệnh đề (sai, vì 1 không phải số nguyên tố, nhưng vẫn là mệnh đề). Khớp với đáp án nguồn B.
Trong các câu sau, câu nào không phải mệnh đề?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. Câu A, B, D đều là các khẳng định có thể xét đúng/sai nên là mệnh đề. Câu C 'Buồn ngủ quá!' là câu cảm thán, không phải câu khẳng định, nên không phải mệnh đề. Đáp án khớp với bảng đáp án nguồn (Câu 2: C).
Mệnh đề phủ định của mệnh đề : “” là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề là (đổi thành và phủ định kết luận thành ). Vậy đáp án C, trùng với đáp án của đề.
Câu nào trong các câu sau câu nào là mệnh đề?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. A và C là câu cảm thán (có dấu !), không phải mệnh đề. B chứa biến nên chưa xác định đúng/sai, không phải mệnh đề. D khẳng định ' là một số hữu tỷ' là một mệnh đề (mệnh đề sai vì là số vô tỷ). Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 11: D).
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
a)
“Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau” có mệnh đề đảo là “Nếu hai tam giác bằng nhau thì hai tam giác đó có diện tích bằng nhau”.
b)
với .
c)
là mệnh đề đúng.
d)
Cho thì đúng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (mã đề 102), Phần II đúng sai. a) Mệnh đề đảo của 'Nếu P thì Q' là 'Nếu Q thì P'. P: hai tam giác có diện tích bằng nhau, Q: hai tam giác bằng nhau. Đảo: 'Nếu hai tam giác bằng nhau thì hai tam giác đó có diện tích bằng nhau' → đúng. b) nên → đúng. c) Mệnh đề sai vì với : sai (hoặc : sai) → sai. d) sai → sai. Kết quả Đ, Đ, S, S khớp bảng đáp án mã 102: DDSS.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề đảo của 'Nếu P thì Q' là 'Nếu Q thì P', nên đảo là 'Nếu hai tam giác bằng nhau thì hai tam giác đó có diện tích bằng nhau' → đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phần bù của trong là → đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phản ví dụ : sai, nên mệnh đề sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
sai, nên sai.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề "" là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề tồn tại là mệnh đề với mọi: (đổi thành và phủ định bất đẳng thức thành ). Kết quả trùng với đáp án C trong bảng mã đề 102.
Mệnh đề được phát biểu lại theo cách khác như
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề nghĩa là và , tức vừa là điều kiện cần vừa là điều kiện đủ để có . Vậy được phát biểu lại là " là điều kiện cần và đủ để có ". Khớp với đáp án D trong bảng đáp án (mã đề 102, câu 9: D).
Mệnh đề được phát biểu lại theo cách khác như
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề : là giả thiết (tiền đề), là kết luận, và là điều kiện đủ để có (vì xảy ra thì xảy ra, nhưng có thể xảy ra mà không cần ). Do đó phát biểu đúng là ' là điều kiện đủ để có '. B sai vì là giả thiết chứ không phải kết luận; C sai vì điều kiện cần là ; D sai vì cần và đủ là . Khớp với đáp án nguồn: A.
Câu nào trong các câu sau **không** phải là mệnh đề?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định (phát biểu) có thể xác định đúng hay sai. Các câu A, B, C đều là câu phát biểu nên là mệnh đề (A đúng, B sai, C sai nhưng vẫn là mệnh đề). Câu D là câu hỏi (câu nghi vấn), không phải là mệnh đề. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 4: D).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →