Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho 12 điểm phân biệt. Số vecto khác vecto - không và có điểm đầu, điểm cuối là hai trong 12 điểm đã cho là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi vecto khác vecto - không được xác định bởi cặp điểm đầu - điểm cuối phân biệt, và thứ tự là quan trọng vì . Vậy số vecto là . Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1001, Câu 2: C).
Cho , trên cạnh lấy 6 điểm phân biệt, trên cạnh lấy 7 điểm phân biệt, trên cạnh lấy 10 điểm phân biệt. Chọn 3 điểm trong các điểm đã cho. Tính số cách chọn nếu biết

1) 3 điểm vừa chọn thẳng hàng.

2) 3 điểm vừa chọn tạo thành một tam giác.
Đáp án đúng: Tự luận
1) 3 điểm vừa chọn thẳng hàng. (0,5 điểm)
Chọn 3 điểm trên từng cạnh ta được: (0,25 điểm)
Số cách chọn: . (0,25 điểm)
2) 3 điểm vừa chọn tạo thành một tam giác. (0,5 điểm)
Số cách chọn 3 điểm trong 23 điểm bằng: (0,25 điểm)
Số tam giác tạo thành: . (0,25 điểm)
Với , là hai số nguyên dương tùy ý thỏa mãn . Mệnh đề nào dưới đây là sai?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Công thức đúng: . Do đó A, C, D đúng. Mệnh đề B sai vì (ví dụ : nhưng ... xét : ). Khớp với đáp án nguồn B.
Một tổ có 6 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra hai bạn để trực nhật. Hỏi giáo viên đó có bao nhiêu cách chọn sao cho có cả nam và nữ?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 bạn trực nhật sao cho có cả nam và nữ: chọn 1 nam trong 6 bạn và 1 nữ trong 5 bạn, nên số cách chọn là cách. Kết quả khớp với đáp án nguồn (Câu 8, mã đề 1001: B).
Lớp 11A có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai bạn từ lớp này để tham dự một cuộc họp của Đoàn trường. Tính xác suất chọn được hai bạn có cùng giới tính.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 2 bạn từ 45 học sinh, . Chọn 2 bạn cùng giới tính: 2 nam hoặc 2 nữ, số cách . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn: D.
Bạn Minh muốn mua một áo sơ mi cỡ 39 hoặc cỡ 40. Áo cỡ 39 có 5 màu khác nhau, áo cỡ 40 có 4 màu khác nhau. Hỏi Minh có bao nhiêu sự lựa chọn?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Minh chọn áo cỡ 39 hoặc cỡ 40 (hai khả năng rời nhau). Áo cỡ 39 có 5 lựa chọn màu, áo cỡ 40 có 4 lựa chọn màu. Theo quy tắc cộng, số sự lựa chọn là . Đáp án C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 209, Câu 1: C).
Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau?
a)
Cho nhị thức Newton . Số hạng chứa của khai triển nhị thức đó là số hạng thứ ba (theo thứ tự số mũ của giảm dần).
b)
Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 có thể lập được 24 số tự nhiên có 4 chữ số.
c)
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được 144 số tự nhiên lẻ gồm 4 chữ số khác nhau.
d)
Một tổ học sinh gồm có 5 nam và 7 nữ. Có 495 cách chọn 4 học sinh của tổ tham gia trồng cây.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. Trong khai triển , số hạng chứa ứng với : , là số hạng thứ hai (theo thứ tự số mũ của giảm dần), không phải số hạng thứ ba.
b) Sai. Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 lập số tự nhiên có 4 chữ số (chữ số được lặp lại): mỗi vị trí có 4 cách chọn nên có số, không phải 24. (Chỉ khi các chữ số đôi một khác nhau mới được .)
c) Đúng. Số lẻ có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số 0,1,2,3,4,5: chữ số cuối (hàng đơn vị) là lẻ có 3 cách (1, 3, 5); chữ số đầu khác 0 và khác chữ số cuối nên có 4 cách; hai chữ số còn lại chọn từ 4 chữ số còn lại: cách. Tổng: số.
d) Đúng. Chọn 4 học sinh từ 12 học sinh (5 nam + 7 nữ): cách.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số hạng chứa trong là , là số hạng thứ hai (theo số mũ của giảm dần), không phải số hạng thứ ba.
b) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi trong 4 vị trí có 4 cách chọn chữ số (1, 5, 6, 7) nên có số, không phải 24.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chữ số cuối lẻ: 3 cách (1, 3, 5); chữ số đầu khác 0 và khác chữ số cuối: 4 cách; hai chữ số giữa: cách. Tổng số.
d) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 học sinh từ 12 học sinh: cách.
Cho hình vuông . Trên mỗi cạnh , , , lấy 5 điểm phân biệt và không có điểm nào trùng với bốn đỉnh . Hỏi từ 24 điểm đã cho có thể lập được bao nhiêu tam giác?
Đáp án đúng: 1884
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số điểm đã cho là 24 điểm (20 điểm trên 4 cạnh + 4 đỉnh , , , ). Số tam giác lập được từ 24 điểm, với 3 điểm bất kỳ không thẳng hàng: Các bộ 3 điểm thẳng hàng chỉ xảy ra khi cả 3 điểm cùng nằm trên một cạnh của hình vuông. Mỗi cạnh có 5 điểm đã lấy cộng thêm 2 đỉnh nên có 7 điểm, do đó mỗi cạnh cho bộ ba thẳng hàng. Bốn cạnh cho tất cả bộ ba (các cạnh chỉ cắt nhau tại đỉnh nên không có bộ ba thẳng hàng nào bị đếm trùng; hai đường chéo , chỉ chứa 2 đỉnh nên không tạo bộ ba thẳng hàng). Vậy số tam giác là Kết quả trùng với đáp án nguồn 1884.
Một trường cấp 3 của tỉnh X có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ và 5 nam, giáo viên Vật lý thì có 4 giáo viên nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một đoàn công tác gồm 3 người có đủ 2 môn Toán và Vật lý và phải có cả giáo viên nam và giáo viên nữ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đoàn gồm 3 người, phải có đủ cả hai môn Toán và Vật lý, và phải có cả nam lẫn nữ. Giáo viên Toán: 3 nữ, 5 nam; giáo viên Vật lý: 4 nam (chỉ có nam).

Trường hợp 1: chọn 2 giáo viên Toán và 1 giáo viên Vật lý. Vì Vật lý chỉ có nam nên để có nữ thì 2 giáo viên Toán phải có ít nhất 1 nữ: cách. Chọn 1 giáo viên Vật lý nam: cách. Số cách: .

Trường hợp 2: chọn 1 giáo viên Toán và 2 giáo viên Vật lý. Để có nữ thì giáo viên Toán phải là nữ: cách. Chọn 2 giáo viên Vật lý nam: cách. Số cách: .

Tổng: cách. Khớp với đáp án nguồn C.
Một lớp học có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Cô giáo chủ nhiệm có bao nhiêu cách để chọn ra một đội gồm 4 học sinh nam và 3 học sinh nữ để trực trường.
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn 4 học sinh nam, có cách chọn. Chọn 3 học sinh nữ, có cách chọn. Số cách để chọn ra một đội gồm 4 học sinh nam và 3 học sinh nữ để trực trường là: cách chọn.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau và không chia hết cho 5.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi số tự nhiên cần tìm là . nên có 5 cách chọn chữ số ; có 5 cách chọn ; có 4 cách chọn . Vậy có số.
Từ các chữ số có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ có 5 chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số lẻ nên chữ số tận cùng phải là 1, 7 hoặc 9: có 3 cách chọn. Chữ số hàng chục nghìn khác 0 và khác chữ số đã chọn ở vị trí tận cùng: còn 4 cách. Ba vị trí còn lại chọn từ 4 chữ số còn lại: cách. Tổng: số. Khớp với đáp án B.
Số cách sắp xếp 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ vào một bàn dài có 5 ghế ngồi là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp 5 học sinh (3 nam, 2 nữ, mỗi người là một cá nhân khác nhau) vào 5 ghế trên bàn dài là một hoán vị của 5 phần tử: cách. Đáp án khớp với mã đề 209, Câu 9: A.
Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau?
a)
Cho nhị thức Newton . Số hạng chứa của khai triển nhị thức đó là số hạng thứ ba (theo thứ tự số mũ của giảm dần).
b)
Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 có thể lập được 24 số tự nhiên có 4 chữ số.
c)
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được 144 số tự nhiên lẻ gồm 4 chữ số khác nhau.
d)
Một tổ học sinh gồm có 5 nam và 7 nữ. Có 495 cách chọn 4 học sinh của tổ tham gia trồng cây.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. Trong khai triển , số hạng chứa ứng với : , đây là số hạng thứ hai (theo thứ tự số mũ của giảm dần), không phải số hạng thứ ba.
b) Sai. Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 (đều khác 0, được lặp lại) lập số có 4 chữ số: mỗi vị trí có 4 cách chọn nên có số, không phải 24 (24 chỉ đúng nếu các chữ số không lặp: ).
c) Đúng. Số lẻ có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số 0,1,2,3,4,5: chọn chữ số hàng đơn vị lẻ có 3 cách (1, 3, 5); chọn chữ số hàng nghìn khác 0 và khác chữ số hàng đơn vị có 4 cách; hai chữ số còn lại từ 4 chữ số còn lại có cách. Tổng: số.
d) Đúng. Chọn 4 học sinh từ 12 học sinh (5 nam + 7 nữ): cách.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số hạng chứa là , là số hạng thứ hai theo thứ tự số mũ của giảm dần, không phải thứ ba.
b) (AI giải đề cho tôi)
Vì các chữ số được lặp lại, số số có 4 chữ số là , không phải 24.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hàng đơn vị: 3 cách (1,3,5); hàng nghìn: 4 cách; hai vị trí còn lại: cách. Tổng .
d) (AI giải đề cho tôi)
cách chọn 4 học sinh từ 12 học sinh.
Cho hình vuông . Trên mỗi cạnh , , , lấy 5 điểm phân biệt và không có điểm nào trùng với bốn đỉnh . Hỏi từ 24 điểm đã cho có thể lập được bao nhiêu tam giác?
Đáp án đúng: 1884
(AI giải đề cho tôi)
Có 24 điểm trên bốn cạnh hình vuông (mỗi cạnh 5 điểm). Chọn 3 điểm bất kỳ: . Ba điểm không tạo thành tam giác khi và chỉ khi chúng thẳng hàng, tức là cùng nằm trên một cạnh (các cạnh khác nhau chỉ gặp nhau tại đỉnh, mà không có điểm nào trùng đỉnh). Số bộ ba thẳng hàng: mỗi cạnh có bộ ba, bốn cạnh nên . Vậy số tam giác là . Kết quả khớp với đáp án nguồn 1884.
Bạn Minh muốn mua một áo sơ mi cỡ 39 hoặc cỡ 40. Áo cỡ 39 có 5 màu khác nhau, áo cỡ 40 có 4 màu khác nhau. Hỏi Minh có bao nhiêu sự lựa chọn?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Minh chọn áo cỡ 39 hoặc cỡ 40, hai trường hợp rời nhau. Theo quy tắc cộng: số lựa chọn = . Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 132, Câu 2 = C).
Một lớp học có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Cô giáo chủ nhiệm có bao nhiêu cách để chọn ra một đội gồm 4 học sinh nam và 3 học sinh nữ để trực trường.
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn 4 học sinh nam, có cách chọn. Chọn 3 học sinh nữ, có cách chọn. Số cách để chọn ra một đội gồm 4 học sinh nam và 3 học sinh nữ để trực trường là: cách chọn.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau và không chia hết cho 5.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi số tự nhiên cần tìm là . nên có 5 cách chọn chữ số ; có 5 cách chọn ; có 4 cách chọn . Vậy có số.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →