Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Các thành phố , , được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ thành phố đến thành phố mà qua thành phố chỉ một lần?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo hình vẽ, có 4 con đường nối từ đến và 2 con đường nối từ đến . Muốn đi từ đến mà qua đúng một lần, ta chọn 1 trong 4 đường từ đến và 1 trong 2 đường từ đến . Theo quy tắc nhân, số cách đi là . Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1020, câu 5: D).
Số cách xếp 4 bạn học sinh Bình, An, Hạnh, Phúc vào 4 chiếc ghế ngồi theo hàng ngang (mỗi người ngồi một ghế) là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 4 bạn vào 4 ghế theo hàng ngang là số hoán vị của 4 phần tử: cách. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1010, câu 11: B).
Các thành phố , , được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ thành phố đến thành phố mà qua thành phố chỉ một lần?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ trang 2, thành phố được nối với thành phố bởi 4 con đường cong, và thành phố được nối với thành phố bởi 2 con đường cong. Muốn đi từ đến và qua đúng một lần, ta chọn một trong 4 đường từ đến , sau đó chọn một trong 2 đường từ đến . Theo quy tắc nhân, số cách đi là cách. Kết quả này khớp với đáp án chính thức của mã đề 1010 (trang 7 và trang 8): câu 12 là D.
Từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm bốn chữ số đôi một khác nhau và không vượt quá 2026?
Đáp án đúng: 120
(AI giải đề cho tôi)
Số có 4 chữ số đôi một khác nhau từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7 và không vượt quá 2026. Vì các chữ số đều khác 0, số bắt đầu bằng 2 sẽ có dạng nhưng chữ số thứ hai nhỏ nhất là 1 nên số nhỏ nhất dạng này là , do đó chữ số đầu tiên phải là 1. Khi đó 3 chữ số còn lại chọn từ đôi một khác nhau và khác 1: có 6 cách chọn chữ số hàng trăm, 5 cách chọn chữ số hàng chục, 4 cách chọn chữ số hàng đơn vị. Tổng: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (120).
a) Khối lớp 10 gồm ba lớp , và lần lượt có sĩ số là 46 học sinh, 45 học sinh và 48 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách để chọn một học sinh lớp 10 tham gia đội văn nghệ của trường?

b) Bảng sau cho biết thời gian chạy cự li 100m của các bạn trong lớp (đơn vị giây):
Thời gian (giây)1213141516
Số bạn571086

Hãy tính thời gian chạy trung bình cự li 100m của các bạn trong lớp (đơn vị giây, kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: Tự luận
a) Hướng dẫn: Tổng số học sinh khối 10 là: . Suy ra: số cách để chọn một học sinh lớp 10 là 139 cách. (0,5 điểm)

b) Hướng dẫn: Thời gian trung bình để mỗi học sinh chạy được 100m là (HS có thể bấm máy tính ra kết quả giá trị trung bình) (0,5 điểm)
Một hộp có sáu quả cầu xanh đánh số từ 1 đến 6, năm quả cầu đỏ đánh số từ 1 đến 5 và bốn quả cầu vàng đánh số từ 1 đến 4.

a) Có bao nhiêu cách lấy ra 3 quả cầu từ hộp?

b) Có bao nhiêu cách lấy ra ba quả cầu từ hộp vừa khác màu vừa khác số?
Đáp án đúng: Tự luận
Tổng số quả cầu trong hộp là: .

a) Số cách lấy ra 3 quả cầu từ hộp là: cách. Kết luận: 455 cách. (0,5 điểm)

b) Ta thực hiện theo các bước sau: Chọn 1 quả cầu vàng có 4 cách. Chọn 1 quả cầu đỏ (không cùng số với quả vàng đã chọn) có 4 cách. Chọn 1 quả cầu xanh (không cùng số với quả vàng và đỏ đã chọn) có 4 cách. (0,25 điểm)

Theo quy tắc nhân, ta có: cách. Kết luận: 64 cách. (0,25 điểm)
Từ các chữ số 0;1;2;3;4;5 có thể lập được bao nhiêu số chẵn gồm 4 chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số chẵn nên chữ số tận cùng phải là 0, 2 hoặc 4.
- Chữ số tận cùng là 0: chọn 3 chữ số còn lại từ 5 chữ số khác 0 theo thứ tự: số.
- Chữ số tận cùng là 2 hoặc 4: có 2 cách chọn chữ số tận cùng; chữ số hàng nghìn không được là 0 và không trùng chữ số tận cùng nên có 4 cách; hai chữ số còn lại chọn từ 4 chữ số còn lại: cách. Tổng: số.
Vậy tổng số số chẵn là . Đáp án B, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1010, câu 3: B).
Một quán phục vụ ăn sáng có bán phở, bún và bánh cuốn. Phở có 3 loại là phở bò, phở gà và phở cua. Bún có 4 loại là bún ốc, bún chả, bún thang và bún cá. Bánh cuốn có 2 loại là bánh cuốn chả và bánh cuốn nem. Một khách hàng muốn chọn một món để ăn sáng. Hỏi khách hàng đó có bao nhiêu cách lựa chọn?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Khách chọn một món trong ba nhóm: phở (3 loại), bún (4 loại), bánh cuốn (2 loại). Các nhóm rời nhau nên áp dụng quy tắc cộng: cách lựa chọn. Khớp với đáp án nguồn (mã đề 1010, câu 5: A).
Một tổ có 6 học sinh nữ và 5 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đi trực nhật.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổ có 6 học sinh nữ và 5 học sinh nam, tổng cộng học sinh. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh đi trực nhật nên có đúng cách chọn (quy tắc cộng). Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.
Có 4 kiểu mặt đồng hồ đeo tay và 3 kiểu dây. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo quy tắc nhân: có 4 kiểu mặt và 3 kiểu dây nên số cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây là cách. Kết quả trùng với đáp án nguồn B.
Có 3 kiểu mặt đồng hồ đeo tay và 4 kiểu dây. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây. Có 3 cách chọn mặt và 4 cách chọn dây. Theo quy tắc nhân, số cách chọn là . Vậy đáp án đúng là C, trùng với đáp án nguồn.
Một tổ có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đi trực nhật
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổ có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam, tổng cộng học sinh. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh đi trực nhật nên số cách chọn là cách (quy tắc cộng). Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn (đề 101, câu 5: D).
Một tổ có 6 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra hai bạn để trực nhật. Hỏi giáo viên đó có bao nhiêu cách chọn sao cho có cả nam và nữ?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 bạn trực nhật sao cho có cả nam và nữ: chọn 1 nam trong 6 bạn và 1 nữ trong 5 bạn, nên số cách chọn là cách. Kết quả trùng với đáp án nguồn B.
Một hộp đựng 3 viên bi đỏ, 4 viên bi vàng và 5 viên bi xanh.
a)
Số cách chọn 4 viên bi có đủ 3 màu và ít nhất 1 viên bi xanh là 270.
b)
Số cách chọn một viên bi bất kỳ là 12.
c)
Số cách chọn 2 viên bi khác màu là 47.
d)
Số cách chọn hai viên bi cùng màu là 12.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 3 bi đỏ, 4 bi vàng, 5 bi xanh (tổng 12 bi).
a) Đúng. Chọn 4 bi có đủ 3 màu nghĩa là phân bố (1,1,2): đỏ1 vàng1 xanh2: ; đỏ1 vàng2 xanh1: ; đỏ2 vàng1 xanh1: . Tổng , và mọi cách đều có ít nhất 1 bi xanh (vì đủ 3 màu).
b) Đúng. Chọn 1 viên bi bất kỳ trong 12 bi: 12 cách.
c) Đúng. Chọn 2 bi khác màu: cách.
d) Sai. Chọn 2 bi cùng màu: cách, không phải 12. Kết quả khớp với đáp án nguồn (a Đ, b Đ, c Đ, d S).
a) (AI giải đề cho tôi)
Đủ 3 màu: , đều có ít nhất 1 bi xanh.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là , nên có 12 cách chọn 1 viên bi.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hai bi khác màu: cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
Hai bi cùng màu: cách.
Một nhóm gồm 12 học sinh trong đó có 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 12 học sinh đó đi lao động. Tính số cách để trong ba học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ.
Đáp án đúng: 185
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh từ 12 người: . Số cách chọn không có nữ (cả 3 nam): . Vậy số cách có ít nhất một nữ: . Kết quả khớp với đáp án nguồn (185).
Cho , trên cạnh lấy 7 điểm phân biệt, trên cạnh lấy 8 điểm phân biệt, trên cạnh lấy 9 điểm phân biệt. Không có điểm nào trùng với đỉnh của tam giác. Chọn 3 điểm trong các điểm đã cho. Tính số cách chọn nếu biết

1) 3 điểm vừa chọn thẳng hàng.

2) 3 điểm vừa chọn tạo thành một tam giác.
Đáp án đúng: Tự luận
1) 3 điểm vừa chọn thẳng hàng. (0,5 điểm)
Chọn 3 điểm trên từng cạnh ta được: (0,25 điểm)
Số cách chọn: . (0,25 điểm)
2) 3 điểm vừa chọn tạo thành một tam giác. (0,5 điểm)
Số cách chọn 3 điểm trong 23 điểm bằng: (0,25 điểm)
Số tam giác tạo thành: . (0,25 điểm)
Với , là hai số nguyên dương tùy ý thỏa mãn . Mệnh đề nào dưới đây là sai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Công thức đúng: (vì ). Do đó B, C, D đều đúng. Mệnh đề A sai vì thiếu thừa số ở mẫu: (trừ khi ). Vậy mệnh đề sai là A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 5: A).
Cho 12 điểm phân biệt. Số vectơ khác vectơ - không và có điểm đầu, điểm cuối là hai trong 12 điểm đã cho là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi vectơ xác định bởi điểm đầu và điểm cuối là hai điểm phân biệt trong 12 điểm, nên số vectơ khác vectơ - không là . Điều này khớp với đáp án D (theo bảng đáp án mã đề 1002, câu 7 là D).
Một hộ đựng 3 viên bi đỏ, 4 viên bi vàng và 5 viên bi xanh.
a)
Số cách chọn một viên bi bất kỳ là 12.
b)
Số cách chọn 4 viên bi có đủ 3 màu và ít nhất 1 viên bi xanh là 270.
c)
Số cách chọn 2 viên bi khác màu là 47.
d)
Số cách chọn hai viên bi cùng màu là 12.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 3 bi đỏ, 4 bi vàng, 5 bi xanh (tổng 12 bi).
a) Chọn 1 viên bi bất kỳ: có cách → Đúng.
b) Chọn 4 viên bi đủ 3 màu nghĩa là phân bố giữa ba màu, với ít nhất 1 bi xanh. Các trường hợp: 1 đỏ, 1 vàng, 2 xanh: ; 1 đỏ, 1 xanh, 2 vàng: ; 1 vàng, 1 xanh, 2 đỏ: . Tổng → Đúng.
c) Chọn 2 viên bi khác màu: → Đúng.
d) Chọn 2 viên bi cùng màu: → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là nên có 12 cách chọn 1 viên bi bất kỳ.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phân bố : cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
cách chọn 2 bi khác màu.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên khẳng định sai.
Một nhóm gồm 12 học sinh trong đó có 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 12 học sinh đó đi lao động. Tính số cách để trong ba học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ.
Đáp án đúng: 185
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 học sinh từ 12 học sinh là . Số cách chọn 3 học sinh trong đó không có học sinh nữ (tức cả 3 đều nam) là . Vậy số cách chọn để có ít nhất một học sinh nữ là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (185).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →