Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Một tổ có 7 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn một học sinh nam và một học sinh nữ sao cho trong hai bạn được chọn có một bạn làm tổ trưởng và bạn còn lại làm tổ phó?
Đáp án đúng: 84
Chọn 1 nam làm tổ trưởng và 1 nữ tổ phó có cách. Chọn 1 nam làm tổ phó và 1 nữ tổ trưởng có cách. Số cách chọn thoả yêu cầu đề bài là .
Cho tập hợp có phần tử. Số tập hợp con gồm phần tử của là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Số tập hợp con gồm phần tử của tập hợp có phần tử là số tổ hợp chập của phần tử, vì mỗi tập hợp con chỉ phụ thuộc vào việc chọn các phần tử (không quan tâm thứ tự). Vậy số tập hợp con là . Đáp án khớp với đáp án nguồn (Mã đề 102, Câu 5: D).
Một tổ có 7 học sinh nam và 9 học sinh nữ. Số cách xếp học sinh trong tổ thành một hàng dọc là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổ có 7 nam + 9 nữ = 16 học sinh. Xếp 16 học sinh phân biệt thành một hàng dọc là một hoán vị của 16 phần tử, số cách là . Đáp án khớp với mã đề 102: Câu 6 chọn B.
Trên bàn có 6 quả táo, 8 quả quýt, 9 quả chuối. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một quả để ăn?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu 8 (Mã đề 102): Chọn 1 quả từ 6 quả táo, 8 quả quýt, 9 quả chuối. Theo quy tắc cộng, số cách chọn là cách. Đáp án khớp bảng đáp án Mã đề 102 (Câu 8: B).
Một tổ có 7 học sinh nam và 8 học sinh nữ. Số cách xếp học sinh trong tổ thành một hàng dọc là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổ có 7 nam + 8 nữ = 15 học sinh đôi một khác nhau. Xếp 15 học sinh thành một hàng dọc là một hoán vị của 15 phần tử, số cách là . Đáp án D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, Câu 10 chọn D).
Một tổ có 7 học sinh nam và 6 học sinh nữ.
a)
Số cách chọn hai học sinh nam là 21.
b)
Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là 27.
c)
Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là 231.
d)
Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Số cách chọn hai học sinh nam là . b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là . c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là . d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là . Chọn đáp án [a đúng | b sai | c đúng | d đúng].
a) a) Số cách chọn hai học sinh nam là .
b) b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là .
c) c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là .
d) d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Một tổ có 7 học sinh nam và 8 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn một học sinh nam và một học sinh nữ sao cho trong hai bạn được chọn có một bạn làm tổ trưởng và bạn còn lại làm tổ phó?
Đáp án đúng: 112
Chọn 1 nam làm tổ trưởng và 1 nữ tổ phó có cách. Chọn 1 nam làm tổ phó và 1 nữ tổ trưởng có cách. Số cách chọn thoả yêu cầu đề bài là .
Trên bàn có 6 quả táo, 8 quả quýt, 9 quả chuối. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một quả để ăn?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chọn một quả từ 6 táo, 8 quýt, 9 chuối: theo quy tắc cộng, số cách là . Khớp đáp án A trong bảng đáp án (Mã đề 101, Câu 4 chọn A).
Cho tập hợp có phần tử. Số tập hợp con gồm phần tử của là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số tập hợp con gồm phần tử của tập hợp có phần tử là số cách chọn không xét thứ tự phần tử từ phần tử, tức là tổ hợp chập của : . Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 101 (Câu 5 chọn C).
Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà mỗi số có ba chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: Tự luận
A= { 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
Gọi số cần tìm là

TH 1: c = 0 vậy có 1 cách chọn chữ số c
a ≠ 0, a ≠ c vậy có 9 cách chọn chữ số a
b ≠ a, b ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số b
Thực hiện liên tiếp ta có 1.9.8 = 72 số

TH 2: c ≠ 0 Vậy có 4 cách chọn chữ số c
a ≠ 0, a ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số a
b ≠ a, b ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số b
Thực hiện liên tiếp ta có 4.8.8 = 256 số

Kết luận: 72+256= 328 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán
Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau được lập từ các số 1, 2, 3, 5, 7 ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cần lập có ba chữ số khác nhau, chọn và sắp xếp từ 5 chữ số 1, 2, 3, 5, 7. Số các số là hoán vị chập 3 của 5 phần tử: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 6: A).
Một đa giác đều có số đường chéo gấp đôi số cạnh. Hỏi đa giác đó có bao nhiêu cạnh?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi đa giác đều có cạnh (). Số đường chéo là . Theo đề, số đường chéo gấp đôi số cạnh nên . Vì , chia hai vế cho : . Thử lại: đa giác 7 cạnh có đường chéo . Vậy đa giác có 7 cạnh, đáp án A (khớp với đáp án nguồn).
Có bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau được lập từ các số 1, 2, 3, 5, 7?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số cần lập có bốn chữ số khác nhau, chọn và sắp xếp 4 chữ số từ tập {1, 2, 3, 5, 7} (5 chữ số, không có chữ số 0 nên không lo trường hợp chữ số đầu). Số cách lập là hoán vị chỉnh hợp: . Vậy có 120 số, khớp với đáp án B trong đề.
Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà mỗi số có ba chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: Tự luận
A= { 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
Gọi số cần tìm là

TH 1: c = 0 vậy có 1 cách chọn chữ số c
a ≠ 0, a ≠ c vậy có 9 cách chọn chữ số a
b ≠ a, b ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số b
Thực hiện liên tiếp ta có 1.9.8 = 72 số

TH 2: c ≠ 0 Vậy có 4 cách chọn chữ số c
a ≠ 0, a ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số a
b ≠ a, b ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số b
Thực hiện liên tiếp ta có 4.8.8 = 256 số

Kết luận: 72+256= 328 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán
Một đa giác đều có số đường chéo gấp đôi số cạnh. Hỏi đa giác đó có bao nhiêu cạnh?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi đa giác đều có cạnh (). Số đường chéo là . Theo đề, số đường chéo gấp đôi số cạnh nên . Vì , chia hai vế cho : . Vậy đa giác đều đó có 7 cạnh, khớp với đáp án B trong mã đề 101.
Một quân xe di chuyển 63 nước đi trên bàn cờ vua , đi qua tất cả các ô, mỗi ô đúng một lần và mỗi nước đi nó chỉ di chuyển từ một ô sang một ô có chung cạnh. Đánh số các ô của bàn cờ từ 1 đến 64 theo thứ tự mà quân xe đi qua (vị trí ban đầu của quân xe được đánh số 1). Gọi là hiệu số lớn nhất giữa các số của hai ô có chung cạnh. Hỏi giá trị nhỏ nhất có thể có của là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
Trước hết, xét cách đi hình con rắn như sau của quân xe: bắt đầu từ góc dưới bên trái, đi sang phải, mỗi nước sang ô bên cạnh cho đến hết hàng, sau đó đi lên ô ở hàng ngay trên, rồi đi sang trái, mỗi nước sang ô bên cạnh cho đến hết hàng, rồi đi lên ô ở hàng phía trên, v.v. Với cách đi này, ta dễ thấy rằng hiệu số lớn nhất của 2 ô chung cạnh bằng 15.

Ta chứng minh đây là giá trị nhỏ nhất cần tìm.
Giả sử ngược lại rằng . Xét các số ở hàng trên cùng.
Vì hiệu giữa hai số kề nhau trong hàng này không vượt quá 14, nên quân xe đi từ một số nhỏ hơn đến một số lớn hơn ở trên hàng này mà không đi qua một ô ở hàng dưới cùng (vì để xuống đó cần ít nhất 7 nước, và để quay lại cũng cần ít nhất 7 nước, cộng thêm một nước trong chính hàng dưới).

Do đó quân xe đã đi qua tất cả các ô của hàng trên cùng mà không đi xuống hàng dưới cùng.
Tương tự, quân xe di chuyển qua các ô của hàng dưới cùng mà không đi lên hàng trên cùng. Điều này có nghĩa là tất cả các số ở hàng trên cùng đều lớn hơn (hoặc đều nhỏ hơn) các số ở hàng dưới cùng.

Tương tự, tất cả các số ở cột ngoài cùng bên trái đều lớn hơn (hoặc đều nhỏ hơn) các số ở cột ngoài cùng bên phải.
Không mất tính tổng quát, giả sử các số ở cột ngoài cùng bên trái lớn hơn các số ở cột ngoài cùng bên phải, còn các số ở hàng dưới cùng lớn hơn các số ở hàng trên cùng.
Bây giờ, gọi là số của ô góc trên cùng bên trái và là số của ô góc dưới cùng bên phải.
Theo giả thiết, nếu xét theo cột thì , còn nếu xét theo hàng thì , mâu thuẫn.
Một lớp có 48 học sinh. Số cách chọn 2 học sinh trực nhất là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn 2 học sinh trực nhất từ 48 học sinh là tổ hợp chập 2 của 48: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 1: C).
Cho một nhóm học sinh có 4 nam 5 nữ.
a)
Có 24 cách sắp xếp 5 bạn nữ thành một hàng ngang.
b)
Có 30 cách chọn ra một nhóm 3 bạn gồm 2 nam 1 nữ.
c)
Chọn ngẫu nhiên một bạn để đi tập văn nghệ. Xác suất để chọn được bạn nữ là .
d)
Chọn ngẫu nhiên một bạn để đi tập văn nghệ. Xác suất để chọn được bạn nam là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 4 nam, 5 nữ (tổng 9 bạn).
a) Số cách sắp xếp 5 bạn nữ thành hàng ngang là hoán vị của 5 phần tử: cách, không phải 24. → Sai.
b) Số cách chọn 2 nam từ 4 nam là ; số cách chọn 1 nữ từ 5 nữ là . Tổng: cách. → Đúng.
c) Xác suất chọn được bạn nữ là , không phải . → Sai.
d) Xác suất chọn được bạn nam là . → Đúng.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, Phần II Câu 2: S Đ S Đ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách sắp xếp 5 bạn nữ thành hàng ngang là , không phải 24.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn 2 nam từ 4 nam là ; chọn 1 nữ từ 5 nữ là ; tổng cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Có 5 nữ trên tổng 9 bạn nên xác suất chọn được bạn nữ là , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Có 4 nam trên tổng 9 bạn nên xác suất chọn được bạn nam là .
Từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số khác nhau.
Đáp án đúng: 840
(AI giải đề cho tôi)
Số cần lập gồm 4 chữ số khác nhau chọn từ 7 chữ số 1,2,3,4,5,6,7 (không có chữ số 0 nên không lo chữ số đầu). Số cách lập là hoán vị chỉnh hợp: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (840).
Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Đi từ A đến B có 4 con đường. Đi từ B đến C có 2 con đường. Đi từ C đến D có 3 con đường. Số cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần: 4.2.3 = 24.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →