Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Từ tập có thể lập được bao nhiêu số có 8 chữ số sao cho chữ số 2 xuất hiện 4 lần, còn các chữ số khác xuất hiện một lần.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số có 8 chữ số gồm: chữ số 2 xuất hiện 4 lần và các chữ số 1, 3, 4, 5 mỗi chữ xuất hiện 1 lần (tổng 4 + 4 = 8 chữ số). Số cách sắp xếp 8 chữ số này là hoán vị của 8 phần tử trong đó có 4 phần tử giống nhau (bốn chữ số 2): Vậy lập được 1680 số, khớp với đáp án A đã cho.
Một câu lạc bộ có 25 thành viên. Số cách chọn một ban quản lí gồm 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 1 thư ký là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ba chức vụ (chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký) là ba vị trí khác nhau, nên đây là chọn và sắp xếp 3 người từ 25 người, tức là chỉnh hợp chập 3 của 25 phần tử: . Kết quả trùng với đáp án nguồn là C.
Có 5 bóng hồng, 4 bóng trắng (mỗi bóng đều khác nhau về hình dạng). Một người cần chọn một bó bóng từ số bóng này. Khi đó,
a)
Số cách chọn 4 bóng tùy ý là 126 cách
b)
Số cách chọn 4 bóng mà số bóng mỗi màu bằng nhau là 50 cách
c)
Số cách chọn 4 bóng, trong đó có 3 bóng hồng và 1 bóng trắng là 30 cách
d)
Số cách chọn 4 bóng có đủ hai màu là 120 cách.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Có 5 bóng hồng, 4 bóng trắng, mỗi bóng khác nhau.
a) Chọn 4 bóng tùy ý từ 9 bóng: cách → Đúng.
b) Số bóng mỗi màu bằng nhau nghĩa là 2 hồng và 2 trắng: cách, không phải 50 → Sai.
c) Chọn 3 hồng và 1 trắng: cách, không phải 30 → Sai.
d) Chọn 4 bóng có đủ hai màu = tổng trừ trường hợp chỉ một màu: cách → Đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn a)Đ, b)S, c)S, d)Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
2 hồng và 2 trắng: cách, không phải 50.
c) (AI giải đề cho tôi)
cách, không phải 30.
d) (AI giải đề cho tôi)
cách.
Cho hai dãy ghế được xếp như sau:
Dãy 1Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4
Dãy 2Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4

Xếp 4 bạn nam và 4 bạn nữ vào hai dãy ghế trên. Hai người được gọi là ngồi đối diện nhau nếu ngồi ở hai dãy và có cùng vị trí ghế (số ở ghế). Số cách xếp để mỗi bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ bằng
Đáp án đúng: 9216
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi cột ghế (số 1,2,3,4) phải chứa đúng 1 nam và 1 nữ. Với mỗi cột, chọn dãy cho bạn nam: cách. Xếp 4 nam vào 4 cột: cách; xếp 4 nữ vào 4 cột: cách. Tổng: , khớp đáp án nguồn.
Trong một hộp chứa sáu quả cầu trắng được đánh số từ 1 đến 6 và ba quả cầu đen được đánh số 7, 8, 9. Có bao nhiêu cách chọn một trong các quả cầu ấy?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có tất cả quả cầu. Chọn một quả cầu bất kỳ trong hộp có cách (quy tắc cộng). Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Từ các chữ số 2, 3, 5, 7, 8, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có sáu chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ 6 chữ số 2, 3, 5, 7, 8, 9 lập số tự nhiên có sáu chữ số khác nhau là một hoán vị của 6 phần tử: . Vậy đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Từ 12 điểm phân biệt có thể lập được bao nhiêu vectơ khác vectơ không?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi vectơ khác vectơ không được xác định bởi cặp điểm đầu – điểm cuối phân biệt, tức chọn 2 điểm từ 12 điểm và có thứ tự (điểm đầu, điểm cuối). Số vectơ là . Đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Cho số nguyên dương . Giả sử phân số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ cơ sở gồm 8 chữ số như sau:

a) Chứng minh rằng .
b) Chứng minh rằng 8 chữ số không thể đôi một khác nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Câu 5 (2 điểm): Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số dạng thỏa mãn là độ dài ba cạnh của một tam giác cân (kể cả tam giác đều)?
Đáp án đúng: Tự luận
1. Trường hợp có 3 cạnh bằng nhau (tam giác đều): có 9 số

2. Trường hợp có 2 cạnh bằng nhau (tam giác không đều)

+ : Điều kiện 2a > c

* a = 1: 2 > c; c = 1 loại

* a = 2: 4 > c; c = 1;3 có 2 số

* a = 3; 6 > c; c = 1;2;4;5 có 4 số

* a = 4; 8 > c; c = 1;2;3;5;6;7 có 6 số

* a = 5;6;7;8;9 mỗi a có 8 giá trị c có 40 số

Tổng có 2+4+6+40=52 số

Tương tự cho

Vậy tổng cộng có: 9 + 52x3 = 165 số
Nếu thí sinh làm cách khác mà kết quả đúng vẫn cho điểm.
Một tổ có 8 học sinh nam và 9 học sinh nữ.
a)
Số cách chọn hai học sinh nam là 28.
b)
Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là 37.
c)
Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là 1080.
d)
Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Số cách chọn hai học sinh nam là . b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là . c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là . d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là . Chọn đáp án [a đúng | b sai | c sai | d đúng].
a) a) Số cách chọn hai học sinh nam là .
b) b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là .
c) c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là .
d) d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Một tổ có 9 học sinh nam và 8 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn một học sinh nam và một học sinh nữ sao cho trong hai bạn được chọn có một bạn làm tổ trưởng và bạn còn lại làm tổ phó?
Đáp án đúng: 144
Chọn 1 nam làm tổ trưởng và 1 nữ tổ phó có cách. Chọn 1 nam làm tổ phó và 1 nữ tổ trưởng có cách. Số cách chọn thoả yêu cầu đề bài là .
Cho tập hợp có phần tử. Số tập hợp con gồm phần tử của là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số tập hợp con gồm phần tử của tập hợp có phần tử là số tổ hợp chập của phần tử, bằng . Đáp án của đề (trang đáp án, Câu 6: A) khớp với kết quả này.
Trên bàn có 9 quả táo, 6 quả quýt, 7 quả chuối. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một quả để ăn?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Áp dụng quy tắc cộng: chọn một quả trong 9 táo, 6 quýt hoặc 7 chuối nên số cách là . Đáp án C, khớp với bảng đáp án (Câu 7: C).
Một tổ có 8 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Số cách xếp học sinh trong tổ thành một hàng dọc là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổ có tất cả học sinh, mỗi học sinh là một đối tượng khác nhau. Xếp 14 học sinh thành một hàng dọc là một hoán vị của 14 phần tử, nên số cách xếp là . Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Cho tập hợp có phần tử. Số tập hợp con gồm phần tử của là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số tập hợp con gồm phần tử của tập hợp có phần tử là số cách chọn không xét thứ tự phần tử từ phần tử, tức là tổ hợp chập của : . Do đó đáp án là B. (Kiểm tra với đáp án nguồn: mã đề 103, Câu 12 chọn B — khớp.)
Một tổ có 7 học sinh nam và 8 học sinh nữ.
a)
Số cách chọn hai học sinh nam là 42.
b)
Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là 168.
c)
Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là 728.
d)
Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Số cách chọn hai học sinh nam là . b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là . c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là . d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là . Chọn đáp án [a sai | b đúng | c sai | d đúng].
a) a) Số cách chọn hai học sinh nam là .
b) b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là .
c) c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là .
d) d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Một tổ có 9 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn một học sinh nam và một học sinh nữ sao cho trong hai bạn được chọn có một bạn làm tổ trưởng và bạn còn lại làm tổ phó?
Đáp án đúng: 108
Chọn 1 nam làm tổ trưởng và 1 nữ tổ phó có cách. Chọn 1 nam làm tổ phó và 1 nữ tổ trưởng có cách. Số cách chọn thoả yêu cầu đề bài là .
Một tổ có 5 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Số cách xếp học sinh trong tổ thành một hàng dọc là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổ có tất cả học sinh. Xếp 11 học sinh (đều khác nhau) thành một hàng dọc là một hoán vị của 11 phần tử, nên số cách xếp là . Đáp án khớp với đáp án nguồn (Mã đề 103, Câu 2 chọn A).
Trên bàn có 5 quả táo, 7 quả quýt, 8 quả chuối. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một quả để ăn?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Áp dụng quy tắc cộng: chọn 1 quả trong 3 nhóm (táo, quýt, chuối) là các hành động rời nhau. Số cách chọn một quả là cách. Đáp án khớp với đáp án nguồn (Mã đề 103, Câu 4: C).
Một tổ có 5 học sinh nam và 7 học sinh nữ.
a)
Số cách chọn hai học sinh nam là 10.
b)
Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là 17.
c)
Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là 350.
d)
Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Số cách chọn hai học sinh nam là . b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là . c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là . d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là . Chọn đáp án [a đúng | b sai | c sai | d đúng].
a) a) Số cách chọn hai học sinh nam là .
b) b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là .
c) c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là .
d) d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →