Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a)
Có 8 bông hoa khác nhau và 4 bình hoa khác nhau. Số cách cắm 8 bông hoa đó vào bốn bình hoa đã cho (mỗi bình được cắm một bông) là 1680 cách.
b)
Có bao nhiêu cách dán 6 tem thư khác nhau vào 6 bì thư khác nhau (mỗi bì chỉ dán một tem) số cách dán là 46656.
c)
Một quán nhỏ bày bán hoa có 10 bông hồng và 15 bông cúc. Bác Ngọc muốn mua 5 bông hoa trong đó có đúng 3 bông hồng. Số cách chọn hoa Bác Ngọc là 53130.
d)
Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số mà cả ba chữ số đều chẵn thành lập từ tập là 27 số.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Chọn 4 trong 8 bông hoa rồi cắm vào 4 bình khác nhau: cách. Đúng.
b) Dán 6 tem khác nhau vào 6 bì thư khác nhau, mỗi bì một tem là một hoán vị: cách, không phải . Sai.
c) Chọn đúng 3 bông hồng từ 10 và 2 bông cúc từ 15: cách, không phải 53130. Sai.
d) Chữ số chẵn trong là , mỗi chữ số có 3 cách chọn, số có ba chữ số: số. Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn và cắm 4 bông hoa vào 4 bình: cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách dán là hoán vị 6 tem vào 6 bì: , không phải 46656.
c) (AI giải đề cho tôi)
, không phải 53130.
d) (AI giải đề cho tôi)
Chữ số chẵn trong X là 2;4;6 nên có số.
Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ trang 1: A nối với B bằng 3 con đường, B nối với C bằng 2 con đường, C nối với D bằng 3 con đường. Muốn đi từ A đến D qua B và C mỗi nơi đúng một lần, ta chọn lần lượt: 1 trong 3 đường A→B, 1 trong 2 đường B→C, 1 trong 3 đường C→D. Theo quy tắc nhân, số cách đi là . Vậy đáp án là D.
Một lớp học có 30 học sinh gồm 20 nam và 10 nữ. Chọn 4 học sinh để tham gia vệ sinh công cộng toàn trường, hỏi có bao nhiêu cách chọn như trên?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn 4 học sinh từ 30 học sinh (không phân biệt vai trò, thứ tự) là tổ hợp: . Vậy đáp án A.
Trên bàn có 5 cây bút chì khác nhau và 10 cây bút bi khác nhau. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một cây bút chì và một cây bút bi.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn một cây bút chì có 5 cách, chọn một cây bút bi có 10 cách. Theo quy tắc nhân, số cách chọn đồng thời một cây bút chì và một cây bút bi là (cách). Khớp với đáp án B trong bảng đáp án (mã đề 1106, câu 11: B).
Có 3 học sinh nữ và 4 học sinh nam xếp theo một hàng ngang.
a)
Giáo viên phụ trách nhóm 7 học sinh này gọi ngẫu nhiên lần lượt tất cả từng học sinh trong nhóm, xác suất để giáo viên gọi được học sinh cuối cùng là học sinh nữ bằng .
b)
Có 1440 cách xếp hàng để học sinh nam và nữ xếp xen kẽ.
c)
Có 144 cách xếp hàng để học sinh cùng giới đứng cạnh nhau.
d)
Có 5040 cách xếp hàng tùy ý 7 học sinh.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
a) Giáo viên phụ trách nhóm 7 học sinh này gọi ngẫu nhiên lần lượt tất cả từng học sinh trong nhóm, xác suất để giáo viên gọi được học sinh cuối cùng là học sinh nữ bằng .
b) Hàng được xếp phải thỏa mãn: Nam-Nữ-Nam-Nữ-Nam-Nữ-Nam. Chọn một nam sinh cho vị trí thứ nhất: có 4 cách. Chọn một nữ sinh cho vị trí thứ hai: có 3 cách. Số cách chọn học sinh cho các vị trí tiếp theo lần lượt là: 3, 2, 2, 1. Vậy số cách xếp thỏa mãn là: (cách).
c) Xếp các em nữ trong một hàng 3 người, ta có: (cách). Xếp các em nam trong một hàng 4 người, ta có: (cách). Số cách hoán đổi vị trí của hai nhóm trên là 2. Vậy số cách xếp học sinh thỏa mãn là: (cách).
d) Số cách xếp 7 học sinh theo hàng ngang là số hoán vị của 7 phần tử. Vậy có cách.
a) Giáo viên phụ trách nhóm 7 học sinh này gọi ngẫu nhiên lần lượt tất cả từng học sinh trong nhóm, xác suất để giáo viên gọi được học sinh cuối cùng là học sinh nữ bằng
b) Hàng được xếp phải thỏa mãn: Nam-Nữ-Nam-Nữ-Nam-Nữ-Nam. Chọn một nam sinh cho vị trí thứ nhất: có 4 cách. Chọn một nữ sinh cho vị trí thứ hai: có 3 cách. Số cách chọn học sinh cho các vị trí tiếp theo lần lượt là: 3, 2, 2, 1. Vậy số cách xếp thỏa mãn là: (cách).
c) Xếp các em nữ trong một hàng 3 người, ta có: (cách). Xếp các em nam trong một hàng 4 người, ta có: (cách). Số cách hoán đổi vị trí của hai nhóm trên là 2. Vậy số cách xếp học sinh thỏa mãn là: (cách)
d) Số cách xếp 7 học sinh theo hàng ngang là số hoán vị của 7 phần tử. Vậy có cách.
Một hộp có sáu quả cầu xanh, năm quả cầu đỏ và bốn quả cầu vàng. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ba quả cầu trong hộp?
Đáp án đúng: Tự luận
Tổng số quả cầu trong hộp là
Mỗi cách lấy 3 trong 15 quả cầu là một tổ hợp chập 3 của 15. Do đó số cách lấy ba quả cầu trong hộp là (cách)
Có 3 học sinh nữ và 4 học sinh nam xếp theo một hàng ngang.
a)
Giáo viên phụ trách nhóm 7 học sinh này gọi ngẫu nhiên lần lượt tất cả từng học sinh trong nhóm, xác suất để giáo viên gọi được học sinh cuối cùng là học sinh nữ bằng .
b)
Có 144 cách xếp hàng để học sinh cùng giới đứng cạnh nhau.
c)
Có 1440 cách xếp hàng để học sinh nam và nữ xếp xen kẽ.
d)
Có 5040 cách xếp hàng tùy ý 7 học sinh.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
a) Giáo viên phụ trách nhóm 7 học sinh này gọi ngẫu nhiên lần lượt tất cả từng học sinh trong nhóm, xác suất để giáo viên gọi được học sinh cuối cùng là học sinh nữ bằng .
b) Xếp các em nữ trong một hàng 3 người, ta có: (cách). Xếp các em nam trong một hàng 4 người, ta có: (cách). Số cách hoán đổi vị trí của hai nhóm trên là 2. Vậy số cách xếp học sinh thỏa mãn là: (cách).
c) Hàng được xếp phải thỏa mãn: Nam-Nữ-Nam-Nữ-Nam-Nữ-Nam. Chọn một nam sinh cho vị trí thứ nhất: có 4 cách. Chọn một nữ sinh cho vị trí thứ hai: có 3 cách. Số cách chọn học sinh cho các vị trí tiếp theo lần lượt là: 3, 2, 2, 1. Vậy số cách xếp thỏa mãn là: (cách).
d) Số cách xếp 7 học sinh theo hàng ngang là số hoán vị của 7 phần tử. Vậy có cách.
a) Giáo viên phụ trách nhóm 7 học sinh này gọi ngẫu nhiên lần lượt tất cả từng học sinh trong nhóm, xác suất để giáo viên gọi được học sinh cuối cùng là học sinh nữ bằng
b) Xếp các em nữ trong một hàng 3 người, ta có: (cách). Xếp các em nam trong một hàng 4 người, ta có: (cách). Số cách hoán đổi vị trí của hai nhóm trên là 2. Vậy số cách xếp học sinh thỏa mãn là: (cách)
c) Hàng được xếp phải thỏa mãn: Nam-Nữ-Nam-Nữ-Nam-Nữ-Nam. Chọn một nam sinh cho vị trí thứ nhất: có 4 cách. Chọn một nữ sinh cho vị trí thứ hai: có 3 cách. Số cách chọn học sinh cho các vị trí tiếp theo lần lượt là: 3, 2, 2, 1. Vậy số cách xếp thỏa mãn là: (cách).
d) Số cách xếp 7 học sinh theo hàng ngang là số hoán vị của 7 phần tử. Vậy có cách.
Một hộp có sáu quả cầu xanh, năm quả cầu đỏ và bốn quả cầu vàng. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ba quả cầu trong hộp?
Đáp án đúng: Tự luận
Tổng số quả cầu trong hộp là
Mỗi cách lấy 3 trong 15 quả cầu là một tổ hợp chập 3 của 15. Do đó số cách lấy ba quả cầu trong hộp là (cách)
Trên bàn có 5 cây bút chì khác nhau và 10 cây bút bi khác nhau. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một cây bút chì và một cây bút bi.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn một cây bút chì có 5 cách, chọn một cây bút bi có 10 cách. Theo quy tắc nhân, số cách chọn đồng thời một cây bút chì và một cây bút bi là cách. Khớp với đáp án nguồn (Câu 5, mã đề 1105: C).
Cho 12 điểm phân biệt nằm trên một đường tròn. Hỏi có bao nhiêu tam giác được tạo thành, biết các đỉnh của tam giác lấy từ 12 điểm đó?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Vì 12 điểm phân biệt nằm trên một đường tròn nên không có ba điểm nào thẳng hàng. Mỗi tam giác được xác định bởi một tập hợp 3 điểm phân biệt trong 12 điểm, do đó số tam giác là . Vậy đáp án C.
Các thành phố , , , được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ đến mà qua và chỉ một lần?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo hình vẽ: có 4 con đường nối với , 2 con đường nối với , 3 con đường nối với . Muốn đi từ đến qua và mỗi nơi đúng một lần, ta chọn: 1 trong 4 đường , sau đó 1 trong 2 đường , rồi 1 trong 3 đường . Theo quy tắc nhân, số cách là . Vậy đáp án B.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số, các chữ số khác 0 và đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm có 5 chữ số, các chữ số khác 0 (tức lấy từ tập gồm 9 chữ số) và đôi một khác nhau. Vậy đó là một chỉnh hợp chập 5 của 9 phần tử, số cách lập là . Đáp án C.
Một nhóm có 14 bạn học sinh, trong đó có hai bạn tên An và Bình. Thầy giáo cần chọn 6 bạn học sinh đi dự hội thảo.
a)
Có 3003 cách chọn 6 bạn bất kỳ.
b)
Có 2574 cách chọn 6 bạn trong đó có đúng một trong hai bạn An và Bình.
c)
Có 924 cách chọn 6 bạn trong đó cả hai bạn An và Bình đều không có mặt.
d)
Có 1848 cách chọn 6 bạn trong đó có cả hai bạn An và Bình.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 14 học sinh, chọn 6 bạn.
a) → đúng.
b) Chọn đúng một trong hai bạn An, Bình: chọn 1 trong 2 người và 5 trong 12 người còn lại: → sai.
c) Cả An và Bình đều không có mặt: chọn 6 trong 12 người còn lại: → đúng.
d) Có cả hai bạn An và Bình: chọn 4 trong 12 người còn lại: → sai. (Kiểm tra: , nhất quán.)
a) (AI giải đề cho tôi)
cách chọn 6 bạn bất kỳ.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đúng một trong hai bạn An, Bình: , không phải 2574.
c) (AI giải đề cho tôi)
Cả hai không có mặt: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Có cả hai: , không phải 1848.
Một lớp bồi dưỡng có 20 học sinh trong đó có 14 nam, 6 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách lập một nhóm gồm 4 học sinh, trong đó số nam và số nữ bằng nhau.
Đáp án đúng: 1365
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm 4 học sinh có số nam và số nữ bằng nhau nghĩa là chọn 2 nam và 2 nữ. Số cách chọn 2 nam từ 14 nam là . Số cách chọn 2 nữ từ 6 nữ là . Theo quy tắc nhân, số cách lập nhóm là .
(1 điểm) Cho tập hợp .

a) Từ các phần tử của tập hợp A, có thể lập nên bao nhiêu số tự nhiên gồm ba chữ số?

b) Từ các phần tử của tập hợp A, có thể lập nên bao nhiêu số tự nhiên gồm bảy chữ số trong đó có hai chữ số 2, ba chữ số 3 và các chữ số còn lại có mặt không quá một lần?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (PHẦN IV):

a) Số tự nhiên gồm ba chữ số lập từ các phần tử của (các chữ số được phép lặp lại): mỗi vị trí có 5 cách chọn, nên có số.

b) Số gồm bảy chữ số có hai chữ số 2, ba chữ số 3 và hai chữ số còn lại khác nhau, mỗi chữ số xuất hiện không quá một lần, chọn từ :
- Chọn 2 trong 3 chữ số : cách.
- Với mỗi bộ chữ số, sắp xếp 7 chữ số trong đó có hai chữ số 2 giống nhau và ba chữ số 3 giống nhau: cách.
- Tổng số: số.

Vậy a) 125 số; b) 1260 số.
Cho một nhóm học sinh gồm có 7 bạn nam và 5 bạn nữ.
a)
Số cách sắp xếp các học sinh này thành một hàng ngang là .
b)
Số cách chọn ngẫu nhiên ra 5 học sinh nam là .
c)
Số cách chọn ngẫu nhiên ra 5 học sinh mà trong đó có ít nhất một bạn nữ là .
d)
Chọn ngẫu nhiên ra 5 học sinh và sắp xếp thành một hàng ngang. Xác suất để nam và nữ đứng xen kẽ là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 7 nam, 5 nữ (12 học sinh).
a) Số cách xếp 12 học sinh thành hàng ngang là 12!, không phải (5!)·(7!) → sai.
b) Chọn 5 nam từ 7 nam: → đúng.
c) 'Ít nhất một nữ' phải tính . Cách đếm đếm trùng (một tổ hợp có nhiều nữ bị đếm nhiều lần) → sai.
d) Xen kẽ nam–nữ trong 5 người: phải có 3 nam 2 nữ hoặc 3 nữ 2 nam.
- 3 nam, 2 nữ: .
- 2 nam, 3 nữ: .
Tổng trường hợp thuận: . Tổng trường hợp: .
Xác suất → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Phải là 12! = 479001600, còn (5!)·(7!) = 120·5040 = 604800, không bằng nhau.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 trong 7 bạn nam: cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đáp án đúng: ; cách đếm đếm trùng các tổ hợp có từ 2 nữ trở lên.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất đúng là , không phải .
Trên một ô lưới hình chữ nhật gồm 9 cột và 5 hàng ô vuông như hình vẽ. Một bé cún xuất phát từ điểm và chạy đến điểm . Mỗi bước, bé cún chỉ được chạy sang phải hoặc xuống dưới đúng 1 ô (đi theo các cạnh của ô vuông), vì vậy bé cún luôn đi theo đường ngắn nhất. Trong hình có phần tô đậm và là những bãi bùn. Bé cún không được chạy vào miền trong của các vùng tô đậm đó, nhưng vẫn được phép chạy trên đường biên của chúng. Hỏi bé cún có bao nhiêu cách chạy từ đến ?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 1127
(AI giải đề cho tôi)
Mô hình hóa: lưới 9 cột, 5 hàng, , , mỗi đường đi gồm 9 bước sang phải và 5 bước xuống dưới, tổng số đường ngắn nhất là .

Vị trí các bãi bùn (theo hình): là hình chữ nhật (đỉnh ) và là hình chữ nhật (đỉnh ).

Đường đi của cún chỉ đi trên các cạnh ô vuông, nên nó 'vào miền trong' của một vùng tô đậm khi và chỉ khi nó đi qua một cạnh của lưới nằm hoàn toàn trong miền trong vùng đó.

1) Miền trong của : các cạnh lưới nằm trong là , , , — tất cả đều đi qua điểm . Vậy đường đi vào miền trong của khi và chỉ khi đi qua . Số đường từ đến : ; từ đến : . Số đường xấu: .

2) Miền trong của : hình này rộng 2 ô, cao 1 ô nên cạnh lưới duy nhất nằm trong miền trong là cạnh dọc giữa (các cạnh còn lại nằm trên đường biên, được phép đi). Số đường đi qua cạnh này: từ đến có cách; từ đến có cách. Số đường xấu: .

3) Hai tập đường xấu rời nhau (đường qua rồi tới là không thể vì phải đi lên; tương tự thứ tự ngược cũng vô lý vì đường đi đơn điệu), nên không cần trừ giao.

Kết quả: . Khớp với đáp án nguồn 1127.
Trên một ô lưới hình chữ nhật gồm 9 cột và 5 hàng ô vuông như hình vẽ. Một bé cún xuất phát từ điểm và chạy đến điểm . Mỗi bước, bé cún chỉ được chạy sang phải hoặc xuống dưới đúng 1 ô (đi theo các cạnh của ô vuông), vì vậy bé cún luôn đi theo đường ngắn nhất. Trong hình có phần tô đậm và là những bãi bùn. Bé cún không được chạy vào miền trong của các vùng tô đậm đó, nhưng vẫn được phép chạy trên đường biên của chúng. Hỏi bé cún có bao nhiêu cách chạy từ đến ?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 1127
(AI giải đề cho tôi)
Lưới có 9 cột, 5 hàng ô vuông nên đường đi từ (góc trên trái) đến (góc dưới phải) gồm 14 bước, trong đó 5 bước xuống và 9 bước sang phải. Nếu không có bãi bùn, số đường đi là .

Gọi tọa độ: , , trục sang phải, trục xuống dưới. Theo hình vẽ: , , , , , , .

Vì bé cún chỉ chạy trên các cạnh ô vuông, việc 'không được chạy vào miền trong' có nghĩa là không được dùng các cạnh nằm trọn trong miền tô đậm (các cạnh trên biên vẫn được dùng):
- Trong : cạnh dọc (từ đến ) và cạnh ngang (từ đến ) bị cấm, tức cả 4 cạnh tiếp giáp với điểm trong đều bị cấm → điểm không thể đi qua.
- Trong : cạnh dọc trong cùng là bị cấm.

Dùng quy hoạch động: số đường đến điểm bằng tổng số đường đến và , với các cạnh bị cấm không cộng vào.

Từng hàng:
- :
- :
- : ; tại : chỉ lấy từ trái (cạnh bị cấm); tiếp tục: , ,
- : ; (bị cô lập); ; ; ; ;
- : ; ; ; ; ; ;
- : ; ; ; ; ;

Vậy số cách chạy từ đến là , khớp với đáp án đề cho.
Có 5 nam sinh và 3 nữ sinh cần được xếp vào một hàng dọc, khi đó:
a)
Số cách xếp 8 học sinh theo một hàng dọc là: 40320 (cách).
b)
Số cách xếp học sinh cùng giới đứng cạnh nhau là: 1440 (cách).
c)
Số cách xếp không có em nữ nào đứng cạnh nhau là: 2400 (cách).
d)
Số cách chọn 3 nam và 2 nữ đi tập văn nghệ là: 45 (cách).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Xếp 8 học sinh vào hàng dọc: cách → Đúng.
b) Học sinh cùng giới đứng cạnh nhau: coi 5 nam thành một khối và 3 nữ thành một khối, hoán vị 2 khối: cách → Đúng.
c) Không có em nữ nào đứng cạnh nhau: xếp 5 nam trước: cách; 5 nam tạo ra 6 khoảng trống, chọn 3 khoảng để đặt 3 nữ: cách. Tổng: → Sai.
d) Chọn 3 nam từ 5 và 2 nữ từ 3: → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách xếp 8 học sinh theo hàng dọc là (cách).
b) (AI giải đề cho tôi)
Cùng giới đứng cạnh nhau: (cách).
c) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 5 nam: ; chọn 3 trong 6 khoảng trống cho 3 nữ: ; tổng nên sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên sai.
Từ tỉnh A đến tỉnh B mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, 5 chuyến tàu hỏa. Bạn Linh muốn thứ Hai tuần sau đi từ tỉnh A đến tỉnh B bằng ô tô hoặc tàu hỏa. Hỏi bạn Linh có bao nhiêu cách chọn chuyến đi?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Bạn Linh đi bằng ô tô hoặc tàu hỏa. Theo quy tắc cộng: số cách chọn chuyến đi là cách. Đáp án khớp bảng đáp án ĐÁP ÁN ĐỀ 02, PHẦN I, Câu 6: A. (Lưu ý: phương án D trên đề cũng in '15.' do trùng lặp in ấn, nhưng đáp án chuẩn của nguồn là A.)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →