Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Từ một nhóm gồm 15 học sinh (4 học sinh khối A, 5 học sinh khối B, 6 học sinh khối C) cần chọn ra 7 học sinh sao cho mỗi khối ít nhất 1 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?
Đáp án đúng: 5949
(AI giải đề cho tôi)
Dùng bù trừ. Tổng số cách chọn 7 từ 15 học sinh: . Số cách chọn không có khối A: ; không có khối B: ; không có khối C: . Không thể chọn 7 học sinh chỉ từ một khối (vì mỗi khối có ít hơn 7 học sinh), nên không cần cộng lại. Kết quả: . Khớp với đáp án nguồn 5949.
Từ tập hợp có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho hai chữ số 1 và 4 đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Xét số có hình thức . Số cách hoán đổi vị trí hai chữ số 1, 4 (cùng nhóm ) là 2. Số cách hoán đổi vị trí của với các chữ số 2, 3 là: . Vậy số các số được lập theo hình thức này là .

Xét số có hình thức trong đó được phép bằng 0. Số cách hoán đổi vị trí của hai chữ số 1, 4 (cùng nhóm ) là 2. Số cách hoán đổi vị trí của với các chữ số 0, 2, 3 là: . Số các số được lập theo hình thức này là .

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn đề bài là . (0,25 + 0,25 điểm)
Một nhóm có 7 học sinh gồm 5 nam và 2 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh trong đó có cả nam và nữ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 học sinh từ 7 em là . Số cách chọn 3 học sinh trong đó không có nữ (tức cả 3 đều nam) là . Vậy số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là . Đáp án A, trùng với đáp án nguồn.
Một nhóm gồm 8 học sinh gồm 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ.
a)
Số cách xếp 3 học sinh nữ thành một hàng dọc là 8!.
b)
Số cách chọn 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ là 20.
c)
Chọn ngẫu nhiên hai học sinh nam từ nhóm trên thì số phần tử của không gian mẫu là 10.
d)
Chọn ngẫu nhiên hai học sinh từ nhóm trên. Xác suất để chọn được một học sinh nam và một học sinh nữ là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 5 nam, 3 nữ (tổng 8 học sinh).
a) Xếp 3 học sinh nữ thành hàng dọc: số cách là , không phải . → Sai.
b) Chọn 1 nam và 1 nữ: cách, không phải 20. → Sai.
c) Chọn ngẫu nhiên 2 nam từ 5 nam: không gian mẫu có phần tử. → Đúng.
d) Chọn 2 học sinh từ 8: . Xác suất chọn được 1 nam và 1 nữ: . → Sai.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) S, b) S, c) Đ, d) S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 3 học sinh nữ thành hàng dọc có cách, không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn 1 nam và 1 nữ là , không phải 20.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 nam từ 5 nam: không gian mẫu có phần tử.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất là .
Một hộp có 7 bi xanh, 5 bi đỏ, 6 bi vàng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 bi khác màu?
Đáp án đúng: 210
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 bi khác màu nghĩa là chọn đúng 1 bi mỗi màu. Số cách chọn 1 bi xanh là 7, 1 bi đỏ là 5, 1 bi vàng là 6. Theo quy tắc nhân, số cách chọn là . Kết quả khớp với đáp án nguồn (210).
Cho tập . Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau được lập từ tập và chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng các phần tử của là . Số cần lập có 6 chữ số khác nhau từ , tức là bỏ đi đúng một phần tử . Số được lập chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3, tức . Vì nên , suy ra : có 3 cách chọn chữ số bị bỏ. Với mỗi cách chọn, có cách sắp xếp 6 chữ số còn lại thành số có 6 chữ số khác nhau. Vậy tổng số số thỏa mãn là , trùng với đáp án nguồn (2160).
Tâm đi từ nhà của mình đến nhà Huyền, cùng Huyền đi đến nhà Linh chơi. Biết từ nhà Tâm đến nhà Huyền có 5 con đường đi. Từ nhà Huyền đến nhà Linh có 6 con đường đi. Hỏi có bao nhiêu cách để Tâm đi đến nhà Linh mà phải đi qua nhà Huyền?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo quy tắc nhân: Tâm có 5 cách đi từ nhà mình đến nhà Huyền, sau đó có 6 cách đi từ nhà Huyền đến nhà Linh. Vậy tổng số cách đi từ nhà Tâm đến nhà Linh qua nhà Huyền là cách. Đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Số tổ hợp chập của phần tử bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số tổ hợp chập của phần tử là , khớp với đáp án B (đáp án A là công thức chỉnh hợp, C thiếu , D sai).
Một lớp có 40 học sinh. Số cách chọn 3 học sinh trực là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh trực từ 40 học sinh là chọn tổ hợp 3 phần tử từ 40 (thứ tự không quan trọng): . Vậy đáp án C, trùng với đáp án nguồn (Câu 9: C).
Một tập hợp có 8 phần tử. Hỏi có bao nhiêu tập hợp con của tập gồm 3 phần tử?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Số tập hợp con gồm 3 phần tử của tập có 8 phần tử là số tổ hợp chập 3 của 8 phần tử: . Đây là chọn 3 phần tử không kể thứ tự, nên không dùng chỉnh hợp . Đáp án khớp với đáp án nguồn (Đề 102, Câu 10: D).
Cho hai đường thẳng song song và . Trên đường thẳng lấy 11 điểm phân biệt, trên đường thẳng lấy 9 điểm phân biệt. Có thể lập được tất cả bao nhiêu tam giác có các đỉnh được lấy từ các điểm trên?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác cần 3 đỉnh không thẳng hàng. Vì các điểm trên cùng một đường thẳng thẳng hàng nên tam giác phải có 2 đỉnh trên một đường thẳng và 1 đỉnh trên đường thẳng kia. Số tam giác có 2 đỉnh trên và 1 đỉnh trên : . Số tam giác có 2 đỉnh trên và 1 đỉnh trên : . Tổng: tam giác. Khớp với đáp án đề cho.
Lớp 10A có 9 học sinh trong đội tuyển bóng rổ gồm có 4 nữ và 5 nam, lớp có 6 học sinh trong đội tuyển bóng đá là nam, biết rằng không có học sinh nào thuộc cả hai đội tuyển bóng đá và bóng rổ. Lớp cần chọn ra 3 học sinh đi dự Đại hội Thể dục thể thao thành phố, khi đó:
a)
Có cách chọn 3 học sinh nữ trong đội tuyển bóng rổ để đi dự Đại hội.
b)
Có 20 cách chọn 3 học sinh nam trong đội tuyển bóng đá (trong đó có 1 học sinh làm đội trưởng) đi dự Đại hội.
c)
Có cách chọn 2 học sinh nam trong đội tuyển bóng rổ và 1 học sinh nam trong đội tuyển bóng đá đi dự Đại hội.
d)
Có 216 cách chọn ra một đội đi dự Đại hội gồm 3 người, trong đó có đủ cả 2 môn bóng rổ, bóng đá và phải có cả học sinh nam và nữ trong đội.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Đội bóng rổ: 4 nữ, 5 nam; đội bóng đá: 6 nam; hai đội rời nhau.
a) Đúng: chọn 3 nữ từ 4 nữ của đội bóng rổ: cách.
b) Sai: chọn 3 nam trong đội bóng đá (6 người) trong đó 1 người làm đội trưởng: cách, không phải 20.
c) Sai: phải nhân chứ không cộng: cách.
d) Đúng: cần đội 3 người có đủ 2 môn và đủ cả nam, nữ. Vì đội bóng đá toàn nam nên phải có ít nhất 1 nữ (thuộc bóng rổ) và ít nhất 1 người bóng đá.
- TH1: 1 người bóng đá + 2 người bóng rổ có ít nhất 1 nữ: .
- TH2: 2 người bóng đá + 1 nữ bóng rổ: .
Tổng: cách.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 nữ từ 4 nữ đội bóng rổ: cách, đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 nam từ 6 người đội bóng đá và cử 1 đội trưởng: cách, không phải 20.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phải là tích: cách, không phải tổng .
d) (AI giải đề cho tôi)
TH1: 1 bóng đá + 2 bóng rổ (có nữ): ; TH2: 2 bóng đá + 1 nữ bóng rổ: . Tổng cách.
Có 10 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 10 bạn học sinh, trong đó có 2 cặp anh em sinh đôi, ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một người. Có tất cả bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho 10 bạn học sinh sao cho trong 2 cặp anh em sinh đôi, không có bạn nào ngồi cạnh người anh em sinh đôi của mình?
Đáp án đúng: Tự luận
Số cách xếp 10 người tùy ý là . Ta tìm số cách xếp sao cho có ít nhất 1 cặp anh em sinh đôi ngồi cạnh nhau. Ta xét 3 trường hợp sau:

Trường hợp 1: "cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau". Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau. Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau. Khi đó, có 8! cách sắp xếp thứ tự của 2 cặp anh em sinh đôi này và 6 người còn lại. Suy ra, TH1 có cách.

Trường hợp 2: "cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ hai không ngồi cạnh nhau". Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau. Có 7! cách xếp thứ tự cặp anh em sinh đôi thứ nhất và 6 người còn lại. Khi đó tạo ra 8 khoảng trống. Có cách xếp 2 anh em sinh đôi của cặp thứ hai vào 2 trong 8 khoảng trống này. Suy ra TH2 có cách.

Trường hợp 3: "cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ nhất không ngồi cạnh nhau". Tương tự như TH2, có cách.

Suy ra, số cách xếp thoả yêu cầu bài toán là cách xếp.
Số tập hợp con có 4 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số tập hợp con có 4 phần tử của tập hợp có 7 phần tử là số tổ hợp chập 4 của 7 phần tử: . Đây là chọn 4 phần tử không kể thứ tự, nên không dùng chỉnh hợp . Đáp án khớp với đáp án nguồn (Đề 101, Câu 10: A).
Cho hai đường thẳng và song song với nhau. Trên đường thẳng lấy 10 điểm phân biệt và trên đường thẳng lấy 15 điểm phân biệt. Có thể lập được tất cả bao nhiêu tam giác có các đỉnh được lấy từ các điểm trên?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác cần 3 đỉnh không thẳng hàng. Vì các điểm trên cùng một đường thẳng không lập được tam giác, mỗi tam giác phải có 2 điểm trên một đường và 1 điểm trên đường kia. Trường hợp 1: 2 điểm trên và 1 điểm trên : . Trường hợp 2: 1 điểm trên và 2 điểm trên : . Tổng: tam giác. Kết quả khớp với đáp án nguồn là C.
Lớp 10A có 10 học sinh trong đội tuyển bóng rổ gồm có 3 nữ và 7 nam, lớp có 4 học sinh trong đội tuyển bóng đá là nam, biết rằng không có học sinh nào thuộc cả hai đội tuyển bóng đá và bóng rổ. Lớp cần chọn ra 3 học sinh đi dự Đại hội Thể dục thể thao thành phố, khi đó:
a)
Có 3 cách chọn 3 học sinh nữ trong đội tuyển bóng rổ để đi dự Đại hội.
b)
Có cách chọn 3 học sinh nam trong đội tuyển bóng đá đi dự Đại hội.
c)
Có cách chọn 2 học sinh nam trong đội tuyển bóng rổ và 1 học sinh nam trong đội tuyển bóng đá đi dự Đại hội.
d)
Có 84 cách chọn ra một đội đi dự Đại hội gồm 3 người, trong đó có đủ cả 2 môn bóng rổ, bóng đá và phải có cả học sinh nam và nữ trong đội.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Đội bóng rổ: 3 nữ, 7 nam; đội bóng đá: 4 nam; hai nhóm rời nhau.
a) Chọn 3 học sinh nữ trong đội bóng rổ: chỉ có cách, không phải 3 cách → Sai.
b) Chọn 3 nam trong đội bóng đá: cách → Đúng.
c) Chọn 2 nam bóng rổ và 1 nam bóng đá phải nhân (quy tắc nhân): cách, không phải → Sai.
d) Đội 3 người có đủ 2 môn và đủ cả nam, nữ:
- 2 học sinh bóng rổ + 1 nam bóng đá: cặp bóng rổ phải có ít nhất 1 nữ: cặp; nhân với cách chọn nam bóng đá: cách.
- 1 học sinh bóng rổ + 2 nam bóng đá: học sinh bóng rổ phải là nữ: cách.
Tổng: cách → Sai.
Khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 nữ trong 3 nữ đội bóng rổ: cách, không phải 3 cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 nam trong 4 nam đội bóng đá: cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phải nhân: , không phải tổng .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đếm đúng là cách → Sai.
Có 10 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 10 bạn học sinh, trong đó có 2 cặp anh em sinh đôi, ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một người. Có tất cả bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho 10 bạn học sinh sao cho trong 2 cặp anh em sinh đôi, không có bạn nào ngồi cạnh người anh em sinh đôi của mình?
Đáp án đúng: Tự luận
Số cách xếp 10 người tùy ý là . Ta tìm số cách xếp sao cho có ít nhất 1 cặp anh em sinh đôi ngồi cạnh nhau. Ta xét 3 trường hợp sau:

Trường hợp 1: "cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau". Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau. Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau. Khi đó, có 8! cách sắp xếp thứ tự của 2 cặp anh em sinh đôi này và 6 người còn lại. Suy ra, TH1 có 2!.2!.8! = 161280 cách.

Trường hợp 2: "cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ hai không ngồi cạnh nhau". Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau. Có 7! cách xếp thứ tự cặp anh em sinh đôi thứ nhất và 6 người còn lại. Khi đó tạo ra 8 khoảng trống. Có cách xếp 2 anh em sinh đôi của cặp thứ hai vào 2 trong 8 khoảng trống này. Suy ra TH2 có cách.

Trường hợp 3: "cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ nhất không ngồi cạnh nhau". Tương tự như TH2, có cách.

Suy ra, số cách xếp thoả yêu cầu bài toán là cách xếp.
Một hộp đựng 3 viên bi màu xanh và 4 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp.
a)
Có 2 cách lấy ra 2 viên bi màu xanh.
b)
Có 4 cách lấy ra 2 viên bi màu vàng.
c)
Có 21 cách lấy ra 2 viên bi tùy ý.
d)
Có 12 cách lấy ra 2 viên bi khác màu.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai. Lấy ra 2 viên bi màu xanh thì có cách.
b) Sai. Lấy ra 2 viên bi màu vàng thì có cách.
c) Đúng. Lấy ra 2 viên bi tùy ý cách.
d) Đúng. Lấy ra 2 viên bi khác màu là cách.
Chọn đáp án [a sai | b sai | c đúng | d đúng]
a) Sai. Lấy ra 2 viên bi màu xanh thì có cách.
b) Sai. Lấy ra 2 viên bi màu vàng thì có cách.
c) Đúng. Lấy ra 2 viên bi tùy ý cách.
d) Đúng. Lấy ra 2 viên bi khác màu là cách.
Trong giờ học quốc phòng tại nhà thi đấu trường THPT Lê Quý Đôn, giáo viên có bao nhiêu cách sắp xếp một tiểu đội gồm 5 bạn học sinh thành một hàng dọc?
Đáp án đúng: 120
Mỗi cách xếp một tiểu đội gồm 5 bạn học sinh thành một hàng dọc là một hoán vị của 5 phần tử. Vậy có cách.
Bảng số xe máy ở Xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi được gọi là bảng số xe “Đẹp” nếu bảng số xe đó có một trong hai dạng hình sau
Hình từ đề gốc
trong đó, mỗi kí tự , là một số tự nhiên từ 0 đến 9, biết số ở kí tự khác số ở kí tự . Kí tự là một số tự nhiên từ 1 đến 9. Hỏi xã Bình Sơn có bao nhiêu bảng số xe “Đẹp”.
Đáp án đúng: Tự luận
Xét hình 1:
Số cách chọn một số vào kí tự là cách.
Số cách chọn các số vào 4 kí tự là cách
Theo quy tắc nhân thì có cách. Tức là có 90 bảng số xe “Đẹp”.
Xét hình 2:
Số cách chọn các số vào 5 kí tự là 9 cách. Tức là có 9 bảng số xe “Đẹp”.
Vậy xã Bình Sơn có bảng số xe “Đẹp”.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →