Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Ty có 200 viên bi xanh và 200 viên bi đỏ. Ty bốc ra viên bi xanh đưa cho Bình và bốc ra viên bi đỏ đưa cho Ngọ, trong đó và là các số nguyên dương thỏa mãn . Hai bạn Bình và Ngọ sẽ sử dụng những viên bi đó để cùng chơi một trò chơi như sau: Trên bảng ô vuông , Bình chơi trước và đặt viên bi xanh vào ô vuông bất kì của bảng sao cho ở mỗi ô chỉ được đặt đúng một viên bi, sau đó Ngọ đặt viên bi đỏ vào ô vuông bất kì trong các ô còn lại của bảng sao cho ở mỗi ô chỉ được đặt đúng một viên bi. Bình thắng nếu có một đường đi bắt đầu từ ô dưới cùng bên trái và kết thúc ở ô trên cùng bên phải mà không đi qua những ô đã có viên bi đỏ (một đường đi là dãy các ô vuông liên tiếp nhau sao cho hai ô liên tiếp có chung một cạnh). Trong trường hợp ngược lại, Ngọ thắng.
a) Với và , chứng minh rằng Bình là người có chiến thuật thắng.
b) Với và , chứng minh rằng Ngọ là người có chiến thuật thắng.
c) Tìm số lượng tất cả các cặp , với , để Bình là người có chiến thuật thắng.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta đánh số cho các hàng, cột của bảng từ dưới lên trên, từ trái qua phải bởi các số tự nhiên từ 1 đến 100 và ô nằm ở hàng thứ , cột thứ được kí hiệu là ô . Một đường chéo được nhắc đến trong lời giải dưới đây là tập hợp các ô có dạng của bảng mà với cố định.

a) Khi mà , Bình có thể đặt 199 viên bi đỏ này trên một đường đi từ ô dưới cùng bên trái (cụ thể, Bình có thể đặt vào các ô và với ). Khi này, dù Ngọ có đặt thế nào thì luôn đảm bảo có một đường đi không có bi đỏ, như vậy Bình thắng.

b) Xét một ô bất kì thì ta thấy rằng do đó có tổng cộng 198 đường chéo không kể đường chéo , song Bình chỉ có 197 viên bi, do đó phải có một đường chéo mà không có viên bi xanh nào sau lượt của Bình.
Để ý rằng phương trình với với và có tối đa 99 nghiệm, nên Ngọ hoàn toàn có đủ bi để đặt lên hết đường chéo đó. Nếu đường chéo là đường chéo hay thì hiển nhiên không có đường đi, còn lại đường chéo chia bảng làm hai phần và từ một ô của phần này không thể có đường đi đến ô của phần còn lại nếu không đi qua một ô của đường chéo, do đó, không còn đường đi nào từ đến mà không có bi đỏ, hay Ngọ thắng.

c) Từ ý tưởng của câu b và câu a, ta thấy rằng nếu hay thì Bình có thể đặt ngay một đường đi từ đến do đó Bình thắng với mọi giá trị khác của . Ta xét , nếu , khi này ta xét các đường chéo với và thì ta có thể thấy rằng các đường chéo này có tối đa ô của bảng, mà do nên sẽ có một trong các đường chéo đó không có viên bi xanh nào và Ngọ chỉ cần đặt bi đỏ lên tất cả các ô của đường chéo đó thì Ngọ sẽ thắng.
Do đó, để Bình thắng thì ta phải có , ta sẽ chứng minh nếu (khi này phải có vì ) thì Bình sẽ có chiến thuật chiến thắng. Thật vậy, rõ ràng ta chỉ cần làm với là đủ vì khi đó thì chiến thuật đặt cũng sẽ tương tự. Với thì chiến thuật của Bình sẽ là đặt viên bi lên các ô và với . Khi này, ta định nghĩa một đường đi vuông từ đến với và là một đường đi từ qua các ô . Ta xét đường đi gồm đường đi vuông từ (với ) và đường đi từ đến sát dọc theo hai cạnh dưới và bên phải của bảng thì ta thấy rằng đường đi này có các ô chưa được đặt bi là rời nhau, do đó để Ngọ không thể chặn cả đường đi này được, và do đó, ta thấy rằng luôn có đường đi cho Bình.
Vậy, tất cả cặp để Bình có chiến thuật thắng là và và . Với thì có 199 giá trị thỏa còn với thì có 198 giá trị thỏa. Với thì cố định cho trước thì có giá trị thỏa mãn . Vậy, tổng số cặp thỏa mãn là

Đội văn nghệ của nhà trường gồm 6 học sinh lớp 12, 5 học sinh lớp 11 và 4 học sinh lớp 10. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ đội văn nghệ để tham gia biểu diễn một tiết mục trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho 3 học sinh đó ở ba khối khác nhau?
Đáp án đúng: 120
(AI giải đề cho tôi)
Để 3 học sinh được chọn ở ba khối khác nhau, ta chọn 1 em từ mỗi khối: khối 12 có 6 cách, khối 11 có 5 cách, khối 10 có 4 cách. Theo quy tắc nhân, số cách chọn là .
Một nhóm gồm 6 học sinh trong đó có hai em là Hà và Lan. Có bao nhiêu cách xếp 6 học sinh đó thành một hàng dọc sao cho Hà và Lan đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: 240
(AI giải đề cho tôi)
Gộp Hà và Lan thành một khối, coi như 5 đối tượng xếp hàng: cách. Trong khối, Hà và Lan đổi chỗ cho nhau: cách. Tổng: cách.
a) Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lập được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5?

b) Cho tam thức bậc hai . Tìm tất cả các giá trị của tham số m để với mọi .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 20a) Số chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Tận cùng 0: hàng trăm chọn từ 1..7 (7 cách), hàng chục chọn từ các chữ số còn lại (6 cách) → số.
- Tận cùng 5: hàng trăm khác 0 và khác 5 (6 cách), hàng chục khác hai chữ số đã chọn (6 cách) → số.
Tổng: số.
Câu 20b) Tam thức âm với mọi khi và chỉ khi và . Ta có . Điều kiện: và . Kết hợp được . Vậy .
Có 3 kiểu mặt đồng hồ đeo tay (vuông, tròn, elip) và 4 kiểu dây (kim loại, da, vải và nhựa). Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo quy tắc nhân: mỗi mặt (3 cách) kết hợp với mỗi dây (4 cách) nên số cách chọn là cách. Vậy đáp án B.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số mà hai chữ số của nó đều chẵn?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số tự nhiên có 2 chữ số: chữ số hàng chục là số chẵn khác 0 nên có 4 cách (2,4,6,8); chữ số hàng đơn vị là số chẵn có 5 cách (0,2,4,6,8). Theo quy tắc nhân, số số cần tìm là . Vậy đáp án C.
Trong một trường THPT, khối 11 có 280 học sinh nam và 325 học sinh nữ. Nhà trường cần chọn một học sinh đi dự đại hội của học sinh tỉnh. Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cần chọn 1 học sinh từ khối 11 gồm 280 nam và 325 nữ, tức chọn 1 trong học sinh. Theo quy tắc cộng, số cách chọn là 605. Vậy đáp án A.
Trong một trường THPT, khối 11 có 280 học sinh nam và 325 học sinh nữ. Nhà trường cần chọn hai học sinh trong đó có một nam và một nữ đi dự trại hè của tỉnh đoàn. Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 nam trong 280 cách và 1 nữ trong 325 cách. Theo quy tắc nhân: cách.
Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi chữ số của số có 4 chữ số đều có thể chọn tự do từ 4 chữ số 1, 5, 6, 7 (không có ràng buộc về tính khác nhau hay chữ số đầu). Theo quy tắc nhân, số cách lập là . Vậy đáp án B.
Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau lập từ các chữ số 1, 5, 6, 7 là các hoán vị của 4 chữ số: . Vậy đáp án B.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số gồm hai chữ số khác nhau từ các chữ số 1, 2, 3, 4: chọn chữ số hàng chục có 4 cách, sau đó chọn chữ số hàng đơn vị khác nó có 3 cách. Vậy tổng số là . Đáp án C.
Ký hiệu là số các tổ hợp chập của phần tử . Chọn mệnh đề đúng.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức tổ hợp: , nên mệnh đề đúng là C. A thiếu thừa số (đó là chỉnh hợp), B và D sai.
Tổ 1 có có 4 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 học sinh nam trong 4 nam có 4 cách, chọn 1 học sinh nữ trong 6 nữ có 6 cách. Theo quy tắc nhân, số cách chọn là cách. Vậy đáp án D.
Cho các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Có 24 số có ba chữ số khác nhau, được tạo thành từ các chữ số 1; 2; 3; 4
b)
Có 40 số lẻ có ba chữ số khác nhau, được tạo thành từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5
c)
Có 144 số tự nhiên cận lập chia hết cho 5, từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
d)
Có 1170 số chẵn gồm bốn chữ số được lập từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Chọn và sắp chữ số khác nhau từ : . Mệnh đề ĐÚNG.
b) Số lẻ có ba chữ số khác nhau từ : chữ số hàng đơn vị có cách , hàng trăm có cách (khác và khác chữ số đơn vị), hàng chục có cách. Tổng . Mệnh đề SAI.
c) Số có ba chữ số khác nhau chia hết cho từ các chữ số –: nếu tận cùng thì số; nếu tận cùng thì hàng trăm có cách (khác và ), hàng chục có cách, được số. Tổng . Mệnh đề SAI.
d) Số chẵn có bốn chữ số khác nhau từ : tận cùng thì số; tận cùng thì hàng trăm có cách, hàng chục có cách, được số. Tổng (kể cả trường hợp cho phép chữ số lặp thì được , vẫn khác ). Mệnh đề SAI.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đếm đúng là , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Đếm đúng là , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đếm đúng là (hoặc nếu cho phép lặp), không phải .
Một hộp có 6 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng, chọn ngẫu nhiên 4 viên bi, khi đó: Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Chọn 2 bi xanh, 1 bi đỏ và 1 bi vàng có: 300 cách.
b)
Chọn 1 bi xanh, 2 bi đỏ và 1 bi vàng có: 120 cách.
c)
Chọn 1 bi xanh, 1 bi đỏ và 2 bi vàng có: 180 cách.
d)
Có 600 cách chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp sao cho có đủ cả ba màu.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 6 bi xanh, 5 bi đỏ, 4 bi vàng; chọn 4 bi.
a) Chọn 2 xanh, 1 đỏ, 1 vàng: cách → đúng.
b) Chọn 1 xanh, 2 đỏ, 1 vàng: → sai.
c) Chọn 1 xanh, 1 đỏ, 2 vàng: cách → đúng.
d) Chọn 4 bi có đủ ba màu gồm 3 trường hợp: (2 xanh,1 đỏ,1 vàng)=300; (1 xanh,2 đỏ,1 vàng)=240; (1 xanh,1 đỏ,2 vàng)=180. Tổng → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách, đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
, sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
cách, đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng 3 trường hợp đủ ba màu: , sai.
Ngân hàng đề thi gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và 8 câu hỏi tự luận khác nhau. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề thi sao cho mỗi đề thi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và 4 câu hỏi tự luận khác nhau.
Đáp án đúng: 210210
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi đề thi gồm 10 câu trắc nghiệm chọn từ 15 câu và 4 câu tự luận chọn từ 8 câu. Số cách chọn trắc nghiệm: . Số cách chọn tự luận: . Theo quy tắc nhân, số đề thi lập được là .
Từ các chữ số có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số khác nhau đôi một và không lớn hơn 4568?
Đáp án đúng: 689
(AI giải đề cho tôi)
Đếm các số chẵn 4 chữ số, chữ số khác nhau, lấy từ , không lớn hơn 4568.

**Chữ số đầu là 1, 2, 3 (số < 4000):**
- Chữ số đầu = 1: chữ số cuối chẵn có 5 cách (0,2,4,6,8); hai chữ số giữa: cách. Tổng .
- Chữ số đầu = 3: tương tự 210.
- Chữ số đầu = 2: chữ số cuối chẵn còn 4 cách (0,4,6,8); hai chữ số giữa . Tổng .
Tổng: .

**Chữ số đầu là 4 (số từ 4000 đến 4568):**
- Chữ số thứ hai (số < 4500): hai chữ số cuối chỉ cần chẵn, khác nhau, khác 2 chữ số đầu.
- : chữ số cuối → .
- : chữ số cuối → .
- : .
- : .
Tổng 84.
- Chữ số thứ hai = 5 (dạng , cần ): :
- : → 3; : 4; : 3; : 4; : → 3.
Tổng .
Tổng chữ số đầu 4: .

**Kết quả:** số.
Từ các chữ số thuộc tập hợp có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?
Đáp án đúng: 448
(AI giải đề cho tôi)
Số tự nhiên có ba chữ số: chữ số hàng trăm khác 0 nên có 7 cách chọn (1–7); hàng chục và hàng đơn vị được chọn tự do từ 8 chữ số (được phép lặp lại vì đề không yêu cầu khác nhau), mỗi vị trí 8 cách. Vậy tổng số là .
Có bao nhiêu số tự nhiên
a) Có 4 chữ số khác nhau?
b) Là số lẻ có 4 chữ số khác nhau?
c) Là số có 3 chữ số và chia hết cho 5?
d) Là số có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 7:
a) Số có 4 chữ số khác nhau: chữ số đầu có 9 cách (khác 0), chữ số thứ hai có 9 cách, thứ ba có 8 cách, thứ tư có 7 cách. Vậy có số.
b) Số lẻ có 4 chữ số khác nhau: chữ số cuối có 5 cách (1,3,5,7,9); chữ số đầu có 8 cách (khác 0 và khác chữ số cuối); hai chữ số giữa có cách. Vậy có số.
c) Số có 3 chữ số chia hết cho 5: chữ số cuối là 0 thì có số; chữ số cuối là 5 thì có số. Vậy có số.
d) Số có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 5: nếu chữ số cuối là 0 thì có số; nếu chữ số cuối là 5 thì chữ số đầu có 8 cách, hai chữ số giữa có cách, tức số. Vậy có số.
Một câu lạc bộ bóng rổ có 10 bạn nam và 3 bạn nữ. Huấn luyện viên muốn chọn 5 bạn đi thi đấu bóng rổ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn:
a) 5 bạn nam?
b) 5 bạn không phân biệt nam, nữ?
c) 5 bạn trong đó có 3 bạn nam và 2 bạn nữ?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 8: CLB có 10 nam, 3 nữ, chọn 5 bạn.
a) Chọn 5 bạn nam từ 10 bạn nam: cách.
b) Chọn 5 bạn bất kỳ từ 13 bạn: cách.
c) Chọn 3 nam từ 10 và 2 nữ từ 3: cách.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →