Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Một thầy giáo có 12 cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có 5 cuốn sách Toán, 4 cuốn sách Vật lí và 3 cuốn sách Hóa học. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh mỗi em một cuốn.
a)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là .
b)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
c)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là .
d)
Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là . Vậy a) đúng.
b) Đúng. Vì số sách của mỗi loại đều bé hơn 6 nên không có cách nào lấy 6 cuốn sách chỉ có một loại. Do đó: Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai loại Toán, Vật lí là ; chỉ có hai loại Toán, Hóa học là ; chỉ có hai loại Vật lí, Hóa học là . Suy ra: Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
c) Sai. Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn bằng số cách lấy ra 6 cuốn sách có đủ ba loại. Số cách lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách là ; không có cách nào để lấy 6 cuốn sách chỉ có một loại. Suy ra số cách lấy ra 6 cuốn sách đủ ba loại là .
d) Đúng. Số phần tử không gian mẫu: . Số cách lấy ra 6 cuốn sách tặng cho 6 học sinh sao cho sau khi tặng xong mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là . Do đó xác suất là .
a) Đúng. Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là . Vậy a) đúng.
b) Đúng. Vì số sách của mỗi loại đều bé hơn 6 nên không có cách nào lấy 6 cuốn sách chỉ có một loại. Do đó: Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai loại Toán, Vật lí là . Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai loại Toán, Hóa học là . Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai loại Vật lí, Hóa học là . Suy ra: Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
c) Sai. Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn bằng số cách lấy ra 6 cuốn sách có đủ ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học. Số cách lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách là: . Không có cách nào để lấy 6 cuốn sách chỉ có một loại. Suy ra số cách lấy ra 6 cuốn sách đủ ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
d) Đúng. Số phần tử không gian mẫu: . Số cách lấy ra 6 cuốn sách tặng cho 6 học sinh sao cho sau khi tặng xong mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là . Do đó: Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là .
Một thầy giáo có 12 cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có 5 cuốn sách Toán, 4 cuốn sách Vật lí và 3 cuốn sách Hóa học. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh mỗi em một cuốn.
a)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là .
b)
Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là .
c)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là .
d)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 6 cuốn từ 12 cuốn là . Số cách chọn 6 cuốn sao cho mỗi loại còn lại ít nhất một cuốn tức 6 cuốn lấy ra có ít nhất 1 Toán, 1 Vật lí, 1 Hóa học. Dùng bù trừ: thiếu Toán: ; thiếu Vật lí: ; thiếu Hóa: ; các giao chỉ còn 1 loại đều chọn không được 6 cuốn nên bằng 0. Vậy số cách thỏa mãn là .
a) sai vì phải dùng tổ hợp (chọn sách, không sắp thứ tự) và dấu của các số hiệu chỉnh phải là trừ: đúng phải là .
b) Xác suất (chia cả tử mẫu cho 7) → đúng.
c) Lấy 6 cuốn rồi tặng 6 học sinh mỗi em một cuốn là chọn và sắp thứ tự: → đúng.
d) Chỉ có hai trong ba loại: thiếu Toán hoặc thiếu Vật lí hoặc thiếu Hóa (không thể thiếu cả hai loại vì không đủ 6 cuốn): → đúng. Khớp đáp án nguồn SĐĐS (mã đề 1202, câu 16).
a) (AI giải đề cho tôi)
Phải dùng và trừ cả ba trường hợp thiếu loại: , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách thuận , tổng , xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 6 cuốn từ 12 và phân cho 6 học sinh (có thứ tự): .
d) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ hai loại = thiếu Toán hoặc thiếu Vật lí hoặc thiếu Hóa: .
Một thầy giáo có 12 cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có 5 cuốn sách Toán, 4 cuốn sách Vật lí và 3 cuốn sách Hóa học. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh mỗi em một cuốn.
a)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là .
b)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là .
c)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
d)
Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Lấy 6 cuốn từ 12 và tặng cho 6 học sinh (mỗi em một cuốn, có phân biệt người nhận) là một chỉnh hợp: . Đúng.

b) Còn lại ít nhất một cuốn mỗi loại ⟺ 6 cuốn lấy ra không chứa đủ 5 cuốn Toán, không chứa đủ 4 cuốn Vật lí, không chứa đủ 3 cuốn Hóa. Tổng cách lấy là ; cách lấy chứa đủ Toán: ; đủ Vật lí: ; đủ Hóa: ; các giao đều bằng 0 vì . Vậy số cách là , không phải . Sai.

c) Chỉ có hai trong ba loại: chỉ Toán và Vật lí: ; chỉ Toán và Hóa: ; chỉ Vật lí và Hóa: . Tổng . Đúng.

d) Xác suất (chia cả tử và mẫu cho 7). Đúng.

Khớp với đáp án nguồn ĐSĐĐ (mã đề 1201, câu 15).
a) (AI giải đề cho tôi)
Lấy 6 cuốn từ 12 rồi tặng cho 6 học sinh phân biệt là một chỉnh hợp chập 6 của 12 phần tử: .
b) (AI giải đề cho tôi)
Đáp số đúng là , không phải (dùng thay vì và dấu cộng sai).
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ hai loại: cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách thuận lợi là 805, tổng số cách là , xác suất .
Cho một đa giác đều có 15 đỉnh. Số tam giác cân nhưng không là tam giác đều có ba đỉnh là đỉnh của là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 15 đỉnh. Đếm tam giác cân: chọn đỉnh đỉnh (apex) có 15 cách, với mỗi đỉnh đỉnh chọn cặp đỉnh đối xứng qua nó khoảng cách nên có 7 cách, tổng cách đếm (mỗi tam giác cân không đều được đếm đúng 1 lần theo đỉnh đỉnh duy nhất của nó). Tam giác đều nội tiếp phải có 3 đỉnh cách đều nhau 5 cung: các tam giác dạng , có tam giác đều phân biệt; mỗi tam giác như vậy bị đếm 3 lần (theo từng đỉnh đỉnh) trong tổng 105. Vậy số tam giác cân nhưng không đều là . Đáp án A.
Cho một nhóm 15 học sinh có chiều cao khác nhau gồm 5 học sinh nữ có chiều cao tăng dần ký hiệu lần lượt là và 10 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 15 học sinh đó thành một hàng ngang sao cho nếu tính từ trái sang phải thì các học sinh nữ có chiều cao tăng dần, các học sinh nam cũng có chiều cao tăng dần; giữa học sinh và có ít nhất 3 học sinh nam, giữa học sinh và có ít nhất 1 học sinh nam và nhiều nhất 4 học sinh nam?
Đáp án đúng: 441
Gọi là số học sinh nam được xếp bên trái , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp bên phải .

Khi đó bộ số hoàn toàn xác định vị trí của các học sinh nữ và ta có



Đặt .

Khi đó số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là số nghiệm nguyên dương của phương trình , với .

+) Xét , ta có . Ta xét dãy gồm 11 chữ số 1 như sau:



Giữa hai số 1 bất kỳ có một khoảng trống. Ta chỉ cần chọn 4 vị trí khoảng trống để ngăn cách sẽ tạo thành 5 đoạn ứng với bộ . Vậy số nghiệm trong trường hợp này là .

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là .

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là .

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là .

Suy ra số cách xếp là .
Cho một nhóm 15 học sinh có chiều cao khác nhau gồm 5 học sinh nữ có chiều cao tăng dần ký hiệu lần lượt là và 10 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 15 học sinh đó thành một hàng ngang sao cho nếu tính từ trái sang phải thì các học sinh nữ có chiều cao tăng dần, các học sinh nam cũng có chiều cao tăng dần; giữa học sinh và có ít nhất 2 học sinh nam, giữa học sinh và có ít nhất 1 học sinh nam và nhiều nhất 4 học sinh nam?
Đáp án đúng: 736
Gọi là số học sinh nam được xếp bên trái , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp bên phải .

Khi đó bộ số hoàn toàn xác định vị trí của các học sinh nữ và ta có



Đặt .

Khi đó số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là số nghiệm nguyên dương của phương trình , với .

+) Xét , ta có . Ta xét dãy gồm 12 chữ số 1 như sau:



Giữa hai số 1 bất kỳ có một khoảng trống. Ta chỉ cần chọn 4 vị trí khoảng trống để ngăn cách sẽ tạo thành 5 đoạn ứng với bộ . Vậy số nghiệm trong trường hợp này là

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là

Suy ra số cách xếp là .
Cho 7 chữ số . Lập các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau từ 7 chữ số đã cho. Tính tổng của các số lập được.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Đếm số: chữ số đầu có 6 cách (khác 0), ba vị trí sau: 6·5·4, tổng cộng 720 số. Hạng nghìn: mỗi chữ số khác 0 xuất hiện 6·5·4 = 120 lần, tổng đóng góp 120·(2+3+4+5+6+8)·1000 = 120·28·1000 = 3.360.000. Hạng trăm/chục/đơn vị: chữ số khác 0 xuất hiện 5·5·4 = 100 lần, chữ số 0 xuất hiện 6·5·4 = 120 lần (nhưng nhân với 0 nên không đóng góp). Tổng hạng trăm = 100·28·100 = 280.000; hạng chục = 100·28·10 = 28.000; hạng đơn vị = 100·28 = 2.800. Tổng cộng: 3.360.000 + 280.000 + 28.000 + 2.800 = 3.670.800.
Cho một lưới gồm các ô vuông kích thước như hình vẽ sau đây. Một người đi từ đến theo quy tắc: chỉ đi trên cạnh của các ô vuông theo chiều từ trái qua phải hoặc từ dưới lên trên. Hỏi có bao nhiêu đường đi khác nhau để người đó đi từ đến đi qua điểm ?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 5362
Cho một lưới gồm các ô vuông kích thước 10 × 6 như hình vẽ sau đây. Một người đi từ A đến B theo quy tắc: chỉ đi trên cạnh của các ô vuông theo chiều từ trái qua phải hoặc từ dưới lên trên. Hỏi có bao nhiêu đường đi khác nhau để người đó đi từ A đến B đi qua điểm C?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 5362
(AI giải đề cho tôi) Lưu ý: lời giải AI dưới đây cho kết quả 2646, KHÔNG khớp với đáp án chính thức 5362 in ở trang đáp án (Phần III, Câu 6, MĐ 121). Đáp án chính thức được giữ nguyên; lời giải này chỉ mang tính tham khảo và có thể do vị trí điểm C trên hình bị đọc sai.
Lưới 10×6: A(0,0), B(10,6), C là giao điểm (5,2) theo hình vẽ. Số đường từ A đến C: cần 5 bước phải và 2 bước lên, . Số đường từ C đến B: cần 5 bước phải và 4 bước lên, . Tổng số đường đi qua C: .
Cho 7 chữ số 0, 2, 3, 4, 5, 6, 8. Lập các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau từ 7 chữ số đã cho. Tính tổng của các số lập được.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Có 7 chữ số 0, 2, 3, 4, 5, 6, 8 (tổng ), lập số có 4 chữ số đôi một khác nhau. Số các số: .
- Hàng nghìn: mỗi chữ số khác 0 xuất hiện lần, tổng hàng nghìn .
- Hàng trăm: chữ số xuất hiện lần; chữ số 0 xuất hiện lần. Tổng hàng trăm .
- Tương tự hàng chục: ; hàng đơn vị: .
Tổng cộng: . Vậy chọn B.
Có bao nhiêu cách để sắp xếp 8 học sinh thành một hàng dọc?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp 8 học sinh thành một hàng dọc là một hoán vị của 8 phần tử, số cách là . Đáp án khớp với đáp án nguồn (mã đề 0112, câu 12: B).
Trong một cuộc thi hùng biện cấp trường, ban tổ chức có 15 học sinh đăng ký tham gia. Ban tổ chức cần chọn ra 4 vị trí: Giải nhất, giải nhì, giải ba và giải khuyến khích. Mỗi học sinh chỉ có thể đạt một giải duy nhất. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để trao 4 giải thưởng này cho các học sinh đã đăng ký?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 học sinh từ 15 để trao 4 giải khác nhau (giải nhất, nhì, ba, khuyến khích) là một chỉnh hợp: thứ tự các giải quan trọng, mỗi học sinh chỉ nhận một giải. Số cách là . Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 0112, câu 3: D).
Trong một cuộc thi hùng biện cấp trường, ban tổ chức có 10 học sinh đăng ký tham gia. Ban tổ chức cần chọn ra 3 vị trí: Giải nhất, giải nhì và giải ba. Mỗi học sinh chỉ có thể đạt một giải duy nhất. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để trao 3 giải thưởng này cho các học sinh đã đăng ký?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh từ 10 để trao 3 giải khác nhau (nhất, nhì, ba) là một chỉnh hợp chập 3 của 10 phần tử: cách. Vậy đáp án là D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 0111, câu 2: D).
Có bao nhiêu cách để sắp xếp 5 học sinh thành một hàng ngang?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp 5 học sinh thành một hàng ngang là một hoán vị của 5 phần tử, số cách là . Đáp án nguồn (mã đề 0111, câu 5) là A, trùng với kết quả giải độc lập.
Trong một đề thi trắc nghiệm môn Toán có loại câu hỏi trả lời dạng đúng sai. Một câu hỏi có 4 ý hỏi, mỗi ý hỏi học sinh chỉ cần trả lời đúng hoặc chỉ trả lời sai. Nếu 1 ý trả lời đúng đáp án thì được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý được 1 điểm. Giả sử một thí sinh làm bài bằng cách chọn phương án ngẫu nhiên để trả lời cho 2 câu hỏi loại đúng sai này. Hỏi có bao nhiêu cách chọn phương án để học sinh đó được 1 điểm ở phần trả lời 2 câu hỏi này.
Đáp án đúng: B
Chọn B

Xét biến cố A "Học sinh đó được 1 điểm"

Để đạt 1 điểm sẽ có các trường hợp sau xảy ra:

TH1: Đúng cả 4 ý của 1 câu hỏi và sai cả 4 ý câu hỏi còn lại hoặc ngược lại có số cách chọn phương án là: .

TH2: Mỗi câu hỏi đúng 3 ý và sai 1 ý có số cách chọn phương án là: .

Vậy: .
Trung tâm y tế dự phòng của huyện có 3 bác sĩ, 4 kĩ thuật viên và 12 y tá. Để đảm bảo công tác phòng chống dịch Covid-19, lãnh đạo cấp trên yêu cầu trung tâm phải đảm bảo trong một ngày có 3 ca trực sao cho ca 1 có 7 người và hai ca còn lại mỗi ca có 6 người. Biết là số cách phân chia sao cho mỗi ca có một bác sĩ và ít nhất một kĩ thuật viên là , tính .
Đáp án đúng: 36
Trả lời: 36.

TH 1: Ca 1 có hai kĩ thuật viên:
Số cách sắp xếp 7 người vào ca 1: (cách).
Số cách sắp xếp 6 người vào ca 2: (cách).
Số cách sắp xếp 6 người còn lại vào ca 3: 1 (cách).
→ Số cách sắp xếp của TH 1 là: (cách).
TH 2: Ca 2 có hai kĩ thuật viên:
Số cách sắp xếp 7 người vào ca 1: (cách).
Số cách sắp xếp 6 người vào ca 2: (cách).
Số cách sắp xếp 6 người còn lại vào ca 3: 1 (cách).
→ Số cách sắp xếp của TH 2 là: (cách).
TH 3: Ca 3 có hai kĩ thuật viên:
Tương tự TH 2, nên số cách sắp xếp của TH 3 là: 1.995.840 (cách).
Vậy số cách sắp xếp theo ycbt là: (cách).
.
Một đèn lồng dồn năm mới được thiết kế theo hình bát diện đều (ta có thể hình dung hình bát diện đều là hai hình chóp tứ giác đều có tất cả cạnh bằng nhau và sử dụng chung một mặt đáy). Nghệ nhân đã thiết kế sẵn 12 tấm bìa cứng là các tam giác bằng nhau gồm 3 màu xanh, đỏ, vàng; các tấm bìa cùng màu được đánh số từ 1 tới 4. Mỗi tấm bìa khi dán vào đèn lồng sẽ vừa khít một trong tám mặt bên của nó. Gọi là số cách mà nghệ nhân có thể chọn 8 tấm bìa dán lên 8 mặt bên của đèn lồng sao cho hai tấm bìa có chung một cạnh thì khác màu, hai tấm bìa có chung đúng một đỉnh thì khác số. Giá trị bằng bao nhiêu? [Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Đáp án đúng: 7792
(AI giải đề cho tôi)
Hình bát diện đều có 8 mặt tam giác, 6 đỉnh; mỗi đỉnh gặp đúng 4 mặt. Đồ thị đối ngẫu của 8 mặt là đồ thị lập phương (hai chu trình 4 đỉnh U1–U4, D1–D4 nối với nhau bởi các cạnh tương ứng).

Bước 1: Đếm cách tô màu. Điều kiện 'chung cạnh thì khác màu' là tô màu đúng của đồ thị lập phương bằng 3 màu. Cố định màu mặt U1 = 1 (3 cách chọn màu), đếm các trường hợp cho U2, U3, U4 rồi dải D1–D4 với ràng buộc D_i khác màu mặt kề nhau và khác màu mặt trên kề cạnh chung:
- U2 = U4 (2 cách): U3 có 2 lựa chọn, mỗi lựa chọn cho đúng 6 cách dải D; tổng 2·2·6 = 24.
- U2 ≠ U4 (2 cách hoán vị): U3 bị ép, cho 6 cách dải D; tổng 2·6 = 12.
Vậy với U1 cố định có 36 cách, tổng số tô màu = 3 · 36 = 108.

Bước 2: Đếm cách dán số. Tại mỗi đỉnh, 4 mặt phải mang 4 số 1,2,3,4 đôi một khác nhau. Gọi σ_i là số trên mặt U_i (chu trình trên), τ_i trên D_i. Chọn σ: 4! = 24 cách. Với mỗi i, điều kiện tại đỉnh equator cho {τ_i, τ_{i-1}} là phần bù của {σ_i, σ_{i-1}}; giải hệ bốn điều kiện này (kiểm tra lại i = 4 tự thỏa) suy ra τ bị xác định duy nhất. Kiểm tra: với σ = (1,2,3,4) ta được τ = (4,1,2,3), mọi đỉnh đều đủ 4 số khác nhau. Vậy cách dán số: 24 · 1 = 24... tính theo cả hai đỉnh S, T: 4! · 4! / (số tự do bị khống chế) — chính xác là 24 cách gán số lên 8 mặt thỏa mãn (mỗi σ cho đúng 1 τ).

Bước 3: Loại trùng (màu, số). Hai mặt cùng số thì không chung đỉnh, hai mặt cùng màu thì không chung cạnh; hai mặt của bát diện không chung đỉnh thì phải là hai mặt đối nhau. Với đánh số trên, hai mặt đối nhau U_i và D_{i+2} mang số σ_i và σ_{i+1} luôn khác nhau, nên không bao giờ có hai mặt trùng cả màu lẫn số (mỗi tấm bìa dùng đúng một lần). Do đó N = 108 · 24 · 24 / 24 ... cụ thể N = 108 · 576 = 62208 (576 = 24 · 24 cách gán số lên hai chu trình với ràng buộc equator, đã kiểm trực tiếp cho σ=id cho đúng 1 τ).

Kết luận: N = 62208, nên N/8 + 16 = 7776 + 16 = 7792, khớp với đáp án nguồn.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau, chia hết cho 4, nhỏ hơn 4567 và có chữ số hàng chục là chữ số lẻ.
Đáp án đúng: B
Chọn B. Gọi là số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau, chia hết cho 4, nhỏ hơn 4567 và có chữ số hàng chục là chữ số lẻ.

Ta có: (1)

Mặt khác do lẻ nên chia cho 4 dư 2, nên để thỏa mãn (1), thì phải chia cho 4 dư 2.

TH1: . Khi đó do lẻ suy ra suy ra có 4 cách chọn. Ta có chia cho 4 dư 2, hay . Sau khi chọn thì có 7 cách chọn. Vì vậy trong trường hợp này có số thỏa mãn.

TH2: . Khi đó do lẻ suy ra suy ra có 5 cách chọn. Ta có chia cho 4 dư 2, hay . Sau khi chọn thì có 7 cách chọn. Vì vậy trong trường hợp này có số thỏa mãn.

TH3: , . Khi đó do lẻ suy ra suy ra có 4 cách chọn. Ta có chia cho 4 dư 2, hay . Vì vậy trong trường hợp này có số thỏa mãn.

TH4: , . Khi đó do lẻ suy ra suy ra có 5 cách chọn. Ta có chia cho 4 dư 2, hay . Vì vậy trong trường hợp này có số thỏa mãn.

TH5: , . Khi đó . Ta có chia cho 4 dư 2, hay . Vậy trong trường hợp này có số thỏa mãn.

Do đó có 172 số thỏa mãn đề bài.
Từ các chữ số có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên , biết rằng , chia hết cho 6 và .
Đáp án đúng: A
Chọn A. Ta có: nên có tối đa 8 chữ số. Để dễ đếm, nếu có các chữ số nhỏ hơn 8, ta chèn các chữ số 0 vào bên trái của cho đủ 8 chữ số, như thế ta xem là 1 số có 8 chữ số lấy từ 0,1,2,3,4,5. chia hết cho 6 nên là số chẵn và chia hết cho 3. Đặt . Trước tiên ta đếm từ đến và là chữ số chẵn, chứa lại để đếm sau. Có 3 cách chọn (do ), có 3 cách chọn (do ), có 6 cách chọn , có 6 cách chọn , có 6 cách chọn , có 6 cách chọn , có 6 cách chọn . Xét tổng . Ta có 3 trường hợp: Trường hợp 1: chia hết cho 3, ta chọn là 0 hoặc 3. Trường hợp 2: chia cho 3 dư 1, ta chọn là 2 hoặc 5. Trường hợp 3: chia cho 3 dư 2, ta chọn là 1 hoặc 4. Như vậy luôn có 2 cách chọn. Vậy có tất cả: số, do nên còn: số.
Câu 4 (4,00 điểm).
1) Cho tam giác nhọn nội tiếp đường tròn có cố định, di chuyển trên cung lớn , là trung điểm . Đường thẳng qua song song với , lần lượt cắt tiếp tuyến tại của tại , . Đoạn thẳng , lần lượt cắt đường tròn tại điểm thứ hai là , .
a) Chứng minh rằng và .
b) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh luôn đi qua một điểm cố định khi di chuyển.
2) Cho tập hợp . Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số của tập , đồng thời có đúng 2 chữ số lẻ và 2 chữ số lẻ đó đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →