Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho 20 điểm phân biệt cùng nằm trên một đường tròn. Hỏi có bao nhiêu tam giác được tạo thành từ các điểm này?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ba điểm phân biệt bất kỳ trên đường tròn luôn tạo thành một tam giác (không có ba điểm nào thẳng hàng). Vậy số tam giác là số cách chọn 3 điểm trong 20 điểm: . Đáp án A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1105, câu 4: A).
Lớp 12E có 20 bạn nam và 20 bạn nữ.
a)
Thầy quản nhiệm muốn chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn thì có cách.
b)
Xác suất để thầy quản nhiệm chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho số lượng nam và nữ của mỗi tổ bằng nhau là 0.03. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
c)
Thầy quản nhiệm có thể chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho số lượng các bạn nữ của các tổ lập thành một cấp số cộng và số lượng các bạn nam của mỗi tổ cũng vậy.
d)
Nghe lời thầy có am hiểu về phong thủy, để cả lớp đạt NV1 trong kì thi quốc gia sắp tới thầy quản nhiệm chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho tổ nào cũng có nam lẫn nữ và sự chênh lệch giữa số lượng nam và nữ trong tổ nhiều hơn 3 bạn. Nếu gọi lần lượt là hiệu số giữa số lượng nam và nữ của tổ 1, 2, 3 và 4 thì lập thành một cấp số nhân với công bội . Xác suất để thầy quản nhiệm chia như vậy lớn hơn 0.0015.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 20 nam, 20 nữ, chia thành 4 tổ (phân biệt) mỗi tổ 10 bạn.

a) Chọn lần lượt 10 bạn cho tổ 1, tổ 2, tổ 3 (tổ 4 tự确定): số cách = . Đúng.

b) Tổ có nam, nữ bằng nhau nghĩa là mỗi tổ 5 nam, 5 nữ. Số cách thuận lợi: chia 20 nam vào 4 tổ mỗi tổ 5 nam là (vì ), tương tự cho nữ. Xác suất:

không phải . Sai.

c) Số nữ các tổ lập cấp số cộng: với tổng . Chọn : mỗi tổ 5 nữ, 5 nam — thỏa mãn (số nam cũng tự động lập cấp số cộng). Vậy thầy chia được. Đúng.

d) Vì mỗi tổ 10 bạn nên là số chẵn; điều kiện có cả nam lẫn nữ và chênh lệch nhiều hơn 3 bạn cho . Bốn số lập cấp số nhân với : xét mọi cấp số nhân 4 số hạng lấy từ , chỉ có thể là : hoặc với (các tỉ số khác như đều cho số hạng không thuộc tập trên). Tổng thỏa mãn tổng nam = tổng nữ = 20.

Số cách thuận lợi với : nhóm có có nam, nhóm có có nam; chia 20 nam: cách, tương tự cho nữ.
- (): , nhân 2 cách sắp dấu .
- (): , nhân 2 .
- (): , nhân 2 .

Tổng thuận lợi ... cộng cả hai chiều dấu cho từng (mỗi có 2 dãy dấu) ta được tổng cách. Xác suất:

Vậy d Đúng.

Tóm tắt: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chia 40 bạn thành 4 tổ phân biệt mỗi tổ 10 bạn: cách. Đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi tổ 5 nam 5 nữ: . Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Ví dụ mỗi tổ 5 nữ, 5 nam: dãy nữ và dãy nam đều là cấp số cộng. Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
chẵn, ; cấp số nhân duy nhất khả thi là : , . Số cách thuận lợi , cho . Đúng.
Cho lưới hình chữ nhật gồm ô vuông cạnh bằng 1 (với ). Xét đường đi có độ dài từ đến dọc theo các đường lưới và đổi hướng đúng lần .

a) Tính số đường đi ứng với và (hình vẽ dưới đây mô tả một trong số các đường đi).

Hình từ đề gốc

b) Tính số đường đi ứng với và (hình vẽ dưới đây mô tả một trong số các đường đi).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Vì độ dài đường đi bằng nên trong suốt quá trình đi từ A đến C:
- Ta chỉ được đi theo hai hướng:
- Song song với cạnh AB (đi sang phải)
- Song song với cạnh AD (đi lên trên)
- Tổng số đơn vị đi sang phải là
- Tổng số đơn vị đi lên trên là

Mỗi lần đổi hướng thì đường đi bị chia thành các đoạn thẳng liên tiếp. Do đổi hướng đúng lần nên toàn bộ đường đi gồm đúng đoạn thẳng.

a) Khi và

Bước 1. Xác định số đoạn của đường đi
Vì đổi hướng đúng 2 lần nên đường đi gồm: đoạn thẳng
Ba đoạn này lần lượt song song với các cạnh của hình chữ nhật và hai đoạn kề nhau phải khác hướng

Bước 2. Xét các khả năng về hướng đi
Với 3 đoạn thẳng, chỉ có hai khả năng:
- Khả năng 1:
Đoạn thứ nhất song song với cạnh AB
Đoạn thứ hai song song với cạnh AD
Đoạn thứ ba song song với cạnh AB
- Khả năng 2:
Đoạn thứ nhất song song với cạnh AD
Đoạn thứ hai song song với cạnh AB
Đoạn thứ ba song song với cạnh AD

Bước 3. Đếm số đường đi cho từng khả năng

- Khả năng 1

Tổng độ dài theo phương song song với cạnh AB là 4
Độ dài này được phân chia vào hai đoạn (đoạn thứ nhất và đoạn thứ ba), mỗi đoạn phải có độ dài dương.


Vậy số đường đi trong khả năng này là: cách

- Khả năng 2: Lập luận hoàn toàn tương tự, ta cũng được 3 đường đi

Do đó khi và , ta có 6 đường đi.

b) Vì đổi hướng đúng 444 lần nên đường đi gồm: đoạn thẳng
Các khả năng vẽ hướng đi: với 5 đoạn thẳng, có hai khả năng

- Khả năng 1:

Các đoạn song song với cạnh AB chiếm 3 đoạn
Các đoạn song song với cạnh AD chiếm 2 đoạn

- Khả năng 2:

Các đoạn song song với cạnh AD chiếm 3 đoạn
Các đoạn song song với cạnh AB chiếm 2 đoạn

Ở khả năng 1:

- Tổng độ dài theo phương song song với cạnh AB là 8, được chia vào 3 đoạn, mỗi đoạn có độ dài dương.



- Tổng độ dài theo phương song song với cạnh AD là 10, được chia vào 2 đoạn.





Tương tự khả năng 2 có: cách

Do đó khi và , ta có đường đi.
Có bao nhiêu cách xếp 2 học sinh nam và 3 học sinh nữ thành một hàng ngang sao cho bên cạnh học sinh nam nào cũng có ít nhất 1 học sinh nữ?
Đáp án đúng: D
- Xếp 3 nữ thành 1 hàng: cách. Khi đó tạo ra 4 vị trí trống để xếp nam: _Nữ_Nữ_Nữ_
- Xếp các bạn nam vào các vị trí trống
TH1: Hai nam đứng ở 2 vị trí khác nhau: cách
Th2: Hai nam đứng cùng 1 vị trí (hai nam đứng cạnh nhau):
+, chỉ có 2 vị trí ở giữa hai nữ là hợp lệ ( vì nếu đứng đầu hàng hoặc cuối hàng thì sẽ có 1 bạn nam không đứng cạnh nữ)
+, số cách: cách
tổng số cách xếp nam: cách
Vậy cách xếp cả nam và nữ là: cách.
a) Cho hình chữ nhật gồm ô vuông cạnh bằng 1. Xét đường đi có độ dài 18 từ đến dọc theo cạnh các hình vuông đó và đổi hướng đúng 4 lần. Tính số đường đi khác nhau có thể có. Dưới đây là một ví dụ đường đi thỏa yêu cầu của bài toán.

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

b) Cho là tập con của tập gồm nhiều hơn 1010 phần tử. Chứng minh rằng chứa phần tử là lũy thừa của 2 hoặc chứa hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 6a: Vì độ dài đường đi từ A đến C đúng bằng 18 = 10 + 8 (khoảng cách Manhattan), mọi bước đều phải đi sang phải hoặc đi lên, tức đường đi đơn điệu. Đường đi có đúng 4 lần đổi hướng nên gồm 5 đoạn liên tiếp, các đoạn đổi kiểu luân phiên (ngang–dọc–ngang–dọc–ngang hoặc dọc–ngang–dọc–ngang–dọc), mỗi đoạn có độ dài dương. TH1: bắt đầu bằng đoạn ngang: cần h1+h3+h5=10 với hi≥1 nên có C(9,2)=36 cách; và v2+v4=8 với vi≥1 nên có C(7,1)=7 cách; được 36·7=252 đường. TH2: bắt đầu bằng đoạn dọc: v1+v3+v5=8 cho C(7,2)=21 cách; h2+h4=10 cho C(9,1)=9 cách; được 21·9=189 đường. Tổng số đường đi: 252+189=441. (Kết quả 441 trùng với lời giải chính thức của đề ở trang 17–18: khả năng 1 cho C(7,2)·C(9,1)=189, khả năng 2 cho C(9,2)·C(7,1)=252, tổng 441.)
Câu 6b: Phân loại các số theo trị số 2-adic: số x có dạng 2^a·u với u lẻ thì mọi cặp x+y là lũy thừa của 2 phải có cùng trị số a (vì 2^a·u+2^b·v với u,v lẻ chỉ là lũy thừa của 2 khi a=b). Xét các lớp L_a={2^a·u : u lẻ, 2^a·u≤2026}. Trong mỗi lớp, ghép cặp 2^a·u với 2^a·w sao cho u+w là lũy thừa của 2, khi đó tổng cặp bằng 2^a·2^m là lũy thừa của 2. Cụ thể: L0 (1013 số lẻ): lấy singleton {1}; ghép {3,5}(=8), {7,9}(=16), {11,21}, {13,19}, {15,17}(=32), và các cặp {x, 2048−x} với x lẻ từ 23 đến 1023 (501 cặp, bạn từ 1025 đến 2025): được 506 cặp phủ hết 1012 số còn lại. L1 (507 số): singleton {2}; ghép {3,5}, {7,9}, và {x,1024−x} với x lẻ từ 11 đến 511 (251 cặp): 253 cặp. L2 (253 số): singleton {4}; ghép {3,5}(=8) và {x,512−x} với x lẻ từ 7 đến 255 (125 cặp): 126 cặp. L3 (127 số): singleton {8}; ghép {x,256−x} với x lẻ từ 3 đến 125 (62 cặp) và cặp {127,129}(=256): 63 cặp. L4 (63 số): singleton {16}; ghép {x,128−x} với x lẻ từ 3 đến 63 (31 cặp). L5 (32 số, gồm 32,96,...,2016): ghép {32u, 32(64−u)} với u lẻ từ 1 đến 31: 16 cặp, tổng bằng 2048. L6: 8 cặp {64u, 64(32−u)} tổng 2048; L7: 4 cặp {128u, 128(16−u)} tổng 2048; L8 (4 số 256, 768, 1280, 1792): 2 cặp {256,1792}, {768,1280} tổng 2048; L9: cặp {512,1536} tổng 2048; L10: singleton {1024}. Kiểm tra: 6 singleton {1,2,4,8,16,1024} và 1010 cặp, phủ đúng 6+2020=2026 số. Giả sử A không chứa lũy thừa của 2 và không có hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2. Khi đó A không chứa phần tử nào của 6 singleton, và A chứa nhiều nhất một phần tử trong mỗi cặp (nếu chứa cả hai thì tổng của chúng là lũy thừa của 2). Suy ra |A| ≤ 1010, mâu thuẫn với |A| ≥ 1011. Vậy A phải chứa một lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2. Đáp số câu a: 441.
Trong mặt phẳng , gọi là tập hợp tất cả các điểm thỏa mãn ; và . Số đoạn thẳng có độ dài bằng 5 và có hai đầu mút thuộc là
Đáp án đúng: B
Do các tọa độ nguyên. Xét trường hợp đường chéo độ dài 5. Xét nên đây là bộ ba Pitago. Xét các hình chữ nhật có độ dài cạnh là 3 và 4 nằm trong . Trường hợp 1: Cạnh ngang 3, cạnh dọc 4. Số cách chọn cạnh ngang: . Số cách chọn cạnh dọc: . Một hình chữ nhật có 2 đường chéo nên: (đoạn). Trường hợp 2: Cạnh dọc 3, cạnh ngang 4 (tương tự): 112 (đoạn). Xét trường hợp song song với trục tung hoặc trục hoành: Nếu các đoạn thẳng song song hoặc thì có: . Kết luận vậy tổng số đoạn: đoạn. (Ghi chú: các biểu thức '(10−3):1+1−8' và '(10−4):1+1−7' in theo nguồn, có thể là và .)
Cho đa giác đều có 30 đỉnh. Số hình chữ nhật có 4 đỉnh được lấy từ các đỉnh của đa giác đã cho là
Đáp án đúng: B
Số đỉnh chẵn. Ta cần xây dựng công thức quy nạp. Đa giác đều 2n đỉnh ta đánh số các đỉnh từ 1 đến 2n. Tứ giác đều 2n = 4: có 1 hình chữ nhật là chính nó. Lục giác đều 2n = 6: có 2 + 1 = 3 hình chữ nhật. Bát giác đều 2n = 8: có 3 + 2 + 1 = 6 hình chữ nhật. Ý tưởng: Với lục giác đều: ta bắt đầu từ đỉnh 1 và lấy đường kính 1-4, có 2 hình chữ nhật với đường chéo hcn là 1-4 đó là hình chữ nhật có cạnh là 1-2 và 1-3. Ta qua đỉnh 2 thì đường kính là đoạn 2-5 và ta chỉ lấy thêm một hình chữ nhật có cạnh là 2-3. Với đỉnh 3 thì không lấy được thêm do cạnh trùng với cạnh hình chữ nhật lấy từ đỉnh 1. Xây dựng tương tự với hình 30 cạnh đều: Từ đỉnh 1 với đường kính 1-16 ta chọn được 14 cạnh nên có 14 hình chữ nhật, từ đỉnh 2 thì có 13 và giảm dần cho tới đỉnh 14 thì còn 1 hình chữ nhật. Vậy hình đa giác 30 cạnh đều: 1 + 2 + … + 14 = 105.
Trong mặt phẳng , gọi là tập hợp tất cả các điểm thỏa mãn ; và . Số đoạn thẳng có độ dài bằng 5 và có hai đầu mút thuộc là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tập gồm điểm nguyên với . Đoạn thẳng dài 5 có hai đầu mút thuộc ứng với cặp điểm có vectơ chỉ phương với , tức .
- : mỗi hàng có đoạn, hàng đoạn; tương tự cho đoạn. Tổng ngang-đứng: .
- : điểm đầu có lựa chọn và lựa chọn , mỗi lựa chọn có 2 đoạn (dốc ) đoạn.
- : tương tự đoạn.
Tổng: . Vậy chọn B.
Cho đa giác đều có 30 đỉnh. Số hình chữ nhật có 4 đỉnh được lấy từ các đỉnh của đa giác đã cho là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Trong đa giác đều 30 đỉnh, một tứ giác có 4 đỉnh là hình chữ nhật khi và chỉ khi hai đường chéo của nó là đường kính của đường tròn ngoại tiếp (hai cặp đỉnh đối xứng qua tâm). Đa giác 30 đỉnh có 15 đường kính nối các cặp đỉnh đối nhau. Mỗi hình chữ nhật tương ứng với việc chọn 2 trong 15 đường kính, nên số hình chữ nhật là . Vậy đáp án B.
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số mà mỗi số trong tập đó đều có chữ số hàng đơn vị bằng 2 và chia hết cho 13. Số phần tử của tập là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cần đếm có dạng với (để có 6 chữ số). Điều kiện chia hết cho 13: . Vì nên . Số nhỏ nhất đồng dư 5 mod 13 là (vì ). Số lớn nhất đồng dư 5 mod 13: ta có , lùi dần đến , vậy . Số lượng: . Kiểm tra bằng cách khác: có chữ số tận cùng 2 khi ; với nhỏ nhất () và lớn nhất (), số giá trị là . Vậy , chọn đáp án A.
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số mà mỗi số trong tập đó đều có chữ số hàng đơn vị bằng 2 và chia hết cho 13. Số phần tử của tập là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm có dạng với (6 chữ số, tận cùng 2). Yêu cầu : . Vì (do ), suy ra . Ta có nên nhỏ nhất là ; nên lớn nhất là (vì ). Số giá trị : . Vậy , chọn A.
Trong đợt khảo sát nghề, giáo viên chủ nhiệm lớp 10A đưa ra ba nhóm ngành cho học sinh lựa chọn, đó là: Giáo dục, Y tế, Công nghệ thông tin. Học sinh có thể chọn từ một đến ba nhóm ngành nêu trên hoặc không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm ngành trên. Giáo viên chủ nhiệm thống kê theo từng nhóm ngành và được kết quả: có 6 học sinh chọn nhóm ngành Giáo dục, 9 học sinh chọn nhóm ngành Y tế, 10 học sinh chọn nhóm ngành Công nghệ thông tin, 22 học sinh không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm trên. Nếu thống kê số lượng học sinh chọn theo từng hai nhóm ngành được kết quả: có 3 học sinh chọn hai nhóm ngành Giáo dục và Y tế, 2 học sinh chọn hai nhóm ngành Y tế và Công nghệ thông tin, 3 học sinh chọn hai nhóm ngành Giáo dục và Công nghệ thông tin. Biết lớp 10A có 42 học sinh, số học sinh chọn cả ba nhóm ngành trên là . Khi đó bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 153
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh chọn ít nhất một nhóm ngành: . Theo bao hàm - loại trừ: , suy ra . Vậy .
Có 8 quyển truyện cười khác nhau và 7 quyển truyện trinh thám khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một quyển truyện để đọc?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 quyển từ 8 quyển truyện cười hoặc 7 quyển truyện trinh thám. Theo quy tắc cộng: cách chọn. Khớp đáp án nguồn (mã đề 1002, Câu 10: C).
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: 60
(AI giải đề cho tôi)
Số có 3 chữ số đôi một khác nhau từ các chữ số 1,2,3,4,5: chọn và sắp xếp 3 chữ số từ 5 chữ số, số cách là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (60).
Bạn Hoa vào một shop quần áo để mua đồ một bộ đồ thể thao, trong shop có 5 áo phông màu khác nhau, 4 quần cỡ khác nhau. Hỏi bạn Hoa có mấy cách để chọn được một bộ đồ thể thao (gồm 1 áo và 1 quần)?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Bài toán áp dụng quy tắc nhân: chọn 1 áo trong 5 cách và chọn 1 quần trong 4 cách, nên số cách chọn một bộ đồ là cách. Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 7: D).
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: 360
(AI giải đề cho tôi)
Số cần lập có 4 chữ số đôi một khác nhau, chọn và sắp xếp từ 6 chữ số 1,2,3,4,5,6. Số các số là hoán vị chỉnh hợp chập 4 của 6 phần tử: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (360).
Bạn Minh vào một quán tập hóa để mua đồ uống, trong quán tập hóa có 6 loại nước ngọt khác nhau, 4 loại nước lọc khác nhau. Hỏi bạn Minh có mấy cách để mua một loại đồ uống?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Muốn mua một loại đồ uống, bạn Minh chọn hoặc một trong 6 loại nước ngọt, hoặc một trong 4 loại nước lọc. Theo quy tắc cộng: cách. Khớp với đáp án nguồn (Câu 7, mã đề 1001: C).
Có 3 kiểu mặt đồng hồ đeo tay và 4 kiểu dây. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo quy tắc nhân: chọn 1 mặt trong 3 kiểu và 1 dây trong 4 kiểu, số cách chọn là . Đáp án D, khớp với đáp án nguồn (Câu 9, mã đề 1001: D).
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 người ta lập thành các số tự nhiên bé hơn 100. Gọi là biến cố “Số lập được là số lẻ”, là biến cố “Số lập được là số chẵn”.
a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố và ?
b) Hãy mô tả bằng lời biến cố và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố .
c) Người ta chọn một số bất kì trong những số trên. Tính xác suất của biến cố “Số được chọn chia hết cho 5”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 12: Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 lập các số tự nhiên bé hơn 100 (chữ số được lặp lại được). Không gian mẫu: số có 1 chữ số: 6 số; số có 2 chữ số: 6×6=36 số; tổng cộng n(Ω)=42.
a) Biến cố A (số lẻ): chữ số tận cùng lẻ (1;3;5). Số 1 chữ số: 3 số; số 2 chữ số: 3×6=18 số. Vậy n(A)=21. Biến cố B (số chẵn): chữ số tận cùng chẵn (2;4;6): tương tự n(B)=21. Vì một số không thể vừa lẻ vừa chẵn nên A∩B=∅, số kết quả thuận lợi cho A và B là n(A∩B)=0.
b) A∪B là biến cố 'Số lập được là số lẻ hoặc số chẵn', tức là biến cố chắc chắn (mọi số lập được đều thuộc A hoặc B). Số kết quả thuận lợi: n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B)=21+21−0=42 (bằng n(Ω)).
c) Số chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 5. Số 1 chữ số: 1 số (số 5); số 2 chữ số: hàng chục chọn 1 trong 6 chữ số, hàng đơn vị là 5: 6×1=6 số. Tổng: 7 số. Xác suất P=7/42=1/6.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →