Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Hàng ngày, Bình có thể đi từ nhà đến trường theo các con đường như hình vẽ, trong đó có những con đường đi qua nhà sách. Bình có bao nhiêu cách đi từ nhà đến trường mà phải đi qua nhà sách?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo hình vẽ, từ nhà Bình đến nhà sách có 3 con đường, từ nhà sách đến trường có 2 con đường. Muốn đi từ nhà đến trường mà phải đi qua nhà sách, Bình chọn 1 trong 3 con đường từ nhà đến nhà sách, sau đó chọn 1 trong 2 con đường từ nhà sách đến trường. Theo quy tắc nhân, số cách đi là cách. Vậy đáp án A.
Trên giá sách có 6 cuốn sách Ngữ Văn khác nhau, 7 cuốn sách Toán khác nhau và 8 cuốn sách Tiếng Anh khác nhau. Từ giá sách này, có bao nhiêu cách chọn một cuốn sách?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số sách trên giá là cuốn. Chọn một cuốn sách bất kỳ có cách (quy tắc cộng). Vậy đáp án là D.
Một kỹ sư tiến hành lắp ráp một rotor của động cơ phản lực. Rotor có 9 khe cắm cánh quạt được đánh số cố định từ 1 đến 9 theo vòng tròn (như hình vẽ). Khoảng cách giữa các khe đều nhau, tạo thành các đỉnh của một đa giác đều có 9 cạnh. Do sai số chế tạo, 9 cánh quạt có khối lượng thực tế là các số nguyên phân biệt từ 1 gam đến 9 gam. Để đảm bảo rotor cân bằng động học khi quay, kỹ sư lựa chọn phương án lắp đặt thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Chia 9 cánh quạt thành 3 nhóm (mỗi nhóm 3 cánh).
+ Mỗi nhóm được lắp vào 3 khe cắm tạo thành một tam giác đều (ba khe cắm tạo thành một tam giác đều khi và chỉ khi chúng cách nhau đúng 3 khe theo vòng tròn).
+ Tổng khối lượng của 3 cánh quạt trong mỗi nhóm phải bằng nhau.
Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 9 cánh quạt vào 9 khe cắm thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật trên? (Hai cách sắp xếp được coi là khác nhau nếu có ít nhất một cánh quạt ở một vị trí khe cắm khác nhau, không đồng nhất các cách lắp khác nhau bởi phép quay hay phép đối xứng của rotor).
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Đáp án đúng: 2592
Đáp số: 2592. Tổng khối lượng của các cánh quạt: gam. Ta chia 3 nhóm cánh quạt sao cho tổng khối lượng của 3 cánh quạt trong mỗi nhóm phải bằng nhau. Suy ra, khối lượng của mỗi nhóm bằng: gam. Các bộ gồm 3 số lấy từ tập mà tổng của chúng bằng 15 là: Chọn 3 bộ trong số 7 bộ trên sao cho các chữ số không trùng nhau để có được 3 nhóm cánh quạt có tổng khối lượng thỏa mãn.
Trường hợp 1: . Chọn ra 3 tam giác đều thỏa đề bài có: cách; với mỗi tam giác đều, để lắp 3 số vào 3 đỉnh ta có: 3! cách. Có tất cả 3 tam giác đều, do đó số cách xếp trong trường hợp này là: cách.
Trường hợp 2: . Tương tự trường hợp 1, có 1296 cách.
Vậy có tất cả cách xếp.
Trong ngày giới thiệu các câu lạc bộ (CLB) ngoại khóa của trường THPT, thống kê việc đăng kí vào 3 CLB bóng đá, cầu lông và cờ vua thì có tổng là 70 học sinh, mỗi học sinh muốn tham gia vào CLB nào thì phải viết 1 đơn đăng kí gửi CLB đó. Tổng cả 3 CLB thu được 155 đơn; hỏi có ít nhất bao nhiêu học sinh đăng kí tham gia cả 3 CLB.
Đáp án đúng: 43
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số đơn mỗi học sinh nộp là 1, 2 hoặc 3 (mỗi học sinh nộp ít nhất 1 đơn vì phải tham gia ít nhất một CLB). Tổng số đơn là 155 với 70 học sinh, nên số đơn 'thừa' (vượt 1 đơn mỗi người) là . Mỗi học sinh đăng kí cả 3 CLB đóng góp 2 đơn thừa; học sinh đăng kí 2 CLB đóng góp 1 đơn thừa. Để số học sinh đăng kí cả 3 CLB ít nhất, ta cho tối đa học sinh khác đăng kí 2 CLB (mỗi người 1 đơn thừa). Gọi là số học sinh đăng kí cả 3 CLB thì (vì tối đa mỗi học sinh còn lại đóng 1 đơn thừa), suy ra , tức . Kiểm tra khả thi: 43 em đăng kí 3 CLB (86 đơn thừa... thực tế 43 em đóng đơn thừa, thừa 1 đơn so với 85, điều chỉnh: 42 em đăng kí 3 CLB đóng 84 đơn thừa, còn 1 đơn thừa do 1 em đăng kí 2 CLB, tức 42 em 3 CLB + 1 em 2 CLB + 27 em 1 CLB: đơn , học sinh ). Vậy cần ít nhất 43 học sinh đăng kí cả 3 CLB.
Cho tập . Có bao nhiêu cách chọn một bộ 3 số phân biệt của (không tính thứ tự) để hiệu của 2 số bất kỳ trong 3 số đó có giá trị tuyệt đối không nhỏ hơn 2.
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt



Với mỗi bộ , xét tương ứng với mỗi bộ cho bởi



Lúc này ta có: [0.5]

Và tương ứng này là tương ứng 1-1 do:

+ Với mỗi bộ cho tương ứng một bộ bởi công thức .

+ Ngược lại, với mỗi bộ cho tương ứng một bộ bởi công thức .

Đặt . Tập các bộ là các tập con có 4 phần tử của . [0.5]

Vậy số tập con cần tìm là .

Chú ý. Mọi cách giải khác đúng được điểm tối đa.
Câu 3. (3 điểm)
1. Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số mà trong mỗi số lập được chữ số liền sau luôn lớn hơn chữ số liền trước.
2. Một quân vua được đặt trên một ô giữa bàn cờ vua. Mỗi bước di chuyển, quân vua được chuyển sang một ô khác chung cạnh hoặc chung đỉnh với ô đang đứng (xem hình minh họa). Bạn An di chuyển quân vua ngẫu nhiên 3 bước. Tính xác suất để sau 3 bước đi quân vua trở về ô xuất phát.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
1. Do trong mỗi số cần lập chữ số đứng liền sau lớn hơn chữ số đứng liền trước nên mỗi số đó không thể chứa số 0 và có 5 chữ số khác nhau.
Với mỗi cách chọn 5 chữ số khác nhau lấy từ tập hợp các chữ số có duy nhất một cách xếp 5 chữ số đó thành số tự nhiên có 5 chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán (xếp theo thứ tự tăng dần).
Do đó số các số tự nhiên có 5 chữ số mà trong mỗi số cần lập chữ số đứng liền sau luôn lớn hơn chữ số đứng liền trước là số.

2. Cách 1.
Gán hệ trục vào bàn cờ vua sao cho vị trí ban đầu của quân vua là gốc tọa độ, mỗi ô trên bàn ứng với một điểm có tọa độ . Mỗi bước di chuyển của quân vua từ điểm đến điểm có tọa độ trong đó . Ví dụ: nếu thì quân vua di chuyển đến ô bên phải, thì di chuyển xuống ô đường chéo.
Giả sử tọa độ ban đầu là , thế thì sau 3 bước đi thì tọa độ của quân vua là . Để về vị trí ban đầu thì .
Suy ra các bộ và là một hoán vị của .
Mà có 6 cách chọn, với mỗi cách chọn có 4 cách chọn vì không đồng thời bằng 0.
Do đó số kết quả thuận lợi cho biến cố bằng 24 và xác suất cần tìm là .

Cách 2.
Nhận xét để quân vua trở về vị trí xuất phát sau 3 bước thì sau bước II quân vua phải ở một trong 8 ô xung quanh ô ban đầu.
Trường hợp 1. Sau bước I quân vua ở 1 trong 4 ô chung cạnh với ô ban đầu.
Từ đây quân vua có 4 cách đi cho bước II (đi ngang hoặc đi chéo).
Ở bước III, quân vua chỉ có 1 cách đi về vị trí xuất phát.
Vậy số cách đi ở TH1: cách.
Trường hợp 2. Sau bước I quân vua ở 1 trong 4 ô chung đỉnh với ô ban đầu.
Từ đây quân vua chỉ có 2 cách đi cho bước II (đi ngang hoặc đi dọc).
Ở bước III, quân vua chỉ có 1 cách đi về vị trí xuất phát.
Vậy số cách đi ở TH2: cách.
Xác suất cần tìm: .
Cho tập . Từ các phần tử của tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5?
Đáp án đúng: 660
(AI giải đề cho tôi)
Số chia hết cho 5 nên chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. TH1: tận cùng là 0, chọn và xếp 4 chữ số từ 6 chữ số còn lại: số. TH2: tận cùng là 5, chữ số đầu khác 0 nên có 5 cách chọn, sau đó chọn 3 chữ số từ 5 chữ số còn lại: số. Tổng: số.
Cho tập và lục giác đều tâm . Có bao nhiêu cách đặt các chữ số trong tập vào các đỉnh và tâm của lục giác sao cho mỗi vị trí chứa đúng một số( hai vị trí khác nhau đặt hai số khác nhau) đồng thời số ở tâm là một số lẻ và tổng 3 số trên 3 điểm thẳng hàng bằng nhau.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Hình từ đề gốc

Số nằm ở O là số lẻ nên thuộc tập .
Gọi các cặp số đối xứng nhau qua tâm O là;
Theo giả thiết: 3 số trên đường chéo qua có tổng bằng nhau nên;

suy ra
Ta có:
Tổng của 7 chữ số là: nên , suy ra
Trong đó thuộc X, là số lẻ và là số nguyên dương

TH1: . Suy ra , vậy các cặp gồm 2 phần tử từ có tổng bằng 9 là: nên có 1 cách chọn , chọn 3 cặp số để bỏ vào ba cặp đỉnh đối diện có: (cách)

TH2: suy ra (loại)

TH3: suy ra (loại)

TH4: suy ra . Vậy các cặp gồm 2 phần tử từ có tổng bằng 7 là: nên có 1 cách chọn , chọn 3 cặp số để bỏ vào ba cặp đỉnh đối diện có: (cách).
Như vậy có 48+48=96 (cách)
Cho tập hợp và tập hợp
a)
Số tất cả các tập hợp con có 3 phần tử của tập bằng 20 (tập hợp).
b)
Số tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số phân biệt được lấy từ bằng 125 (số).
c)
Số tất cả các số tự nhiên có 2 chữ số được lấy từ bằng 30 (số).
d)
Số tất cả các số tự nhiên chẵn có 3 chữ số phân biệt được lấy từ bằng 15 (số).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Số tập con 3 phần tử của B (6 phần tử): → đúng. b) Số có 3 chữ số phân biệt từ A: → sai. c) Số có 2 chữ số từ B: chữ số hàng chục khác 0 nên → đúng. d) Số chẵn 3 chữ số phân biệt từ B: tận cùng 0: ; tận cùng 2 hoặc 4: ; tổng → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tập B có 6 phần tử, số tập con 3 phần tử là .
b) (AI giải đề cho tôi)
Số có 3 chữ số phân biệt lấy từ A (5 phần tử): .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chữ số hàng chục có 5 cách (khác 0), hàng đơn vị có 6 cách, tổng .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tận cùng 0: cách; tận cùng 2 hoặc 4: cách; tổng .
Cho một hộ chứa 5 bi xanh, 4 bi đỏ và 3 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên một số bi từ hộ
a)
Số cách chọn được 3 bi cùng màu xanh là 10 cách.
b)
Số cách chọn được 3 bi cùng màu là 14 cách.
c)
Số cách chọn được 3 bi có đủ 3 màu là 12 cách.
d)
Số cách chọn được 4 bi có số bi xanh và bi đỏ bằng nhau là 120 cách .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộ có 5 bi xanh, 4 bi đỏ, 3 bi vàng.
a) Chọn 3 bi cùng màu xanh: cách → đúng.
b) Chọn 3 bi cùng màu: xanh , đỏ , vàng , tổng cách, không phải 14 → sai.
c) Chọn 3 bi đủ 3 màu: cách, không phải 12 → sai.
d) Chọn 4 bi với số bi xanh bằng số bi đỏ: trường hợp 1 xanh, 1 đỏ, 2 vàng: ; trường hợp 2 xanh, 2 đỏ: ; không thể 0 xanh 0 đỏ vì chỉ có 3 bi vàng. Tổng cách → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 bi mỗi màu: .
d) (AI giải đề cho tôi)
(1 xanh, 1 đỏ, 2 vàng): ; (2 xanh, 2 đỏ): ; tổng cách.
Có 2 phương tiện đi từ Lào Cai đến Hà Nội là xe khách và tàu hỏa, có 3 phương tiện đi từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh là xe khách, tàu hỏa và máy bay
a) Hãy vẽ sơ đồ hình cây mô tả các cách chọn phương tiện đi từ Lào Cai đến TP Hồ Chí Minh qua Hà Nội
b) Từ sơ đồ trên cho biết có bao nhiêu cách chọn phương tiện đi từ Lào Cai đến TP Hồ Chí Minh qua Hà Nội
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 1: a) Sơ đồ hình cây: Từ Lào Cai có 2 nhánh (Xe khách, Tàu hỏa) đến Hà Nội; từ mỗi nhánh lại chia thành 3 nhánh (Xe khách, Tàu hỏa, Máy bay) đến TP Hồ Chí Minh. Các nhánh đầy đủ là: Xe khách - Xe khách; Xe khách - Tàu hỏa; Xe khách - Máy bay; Tàu hỏa - Xe khách; Tàu hỏa - Tàu hỏa; Tàu hỏa - Máy bay. b) Theo quy tắc nhân, số cách chọn phương tiện là cách.
Có 8 quyển sách khác nhau trong đó bao gồm 3 quyển Toán và 5 quyển Văn học, có bao nhiêu cách chọn 1 quyển sách toán hoặc văn học để đọc?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 quyển Toán hoặc Văn học: theo quy tắc cộng, số cách = . Đáp án A.
Cho tập hợp . Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số phân biệt được lấy từ ?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số có ba chữ số phân biệt từ : chữ số hàng trăm không được là 0 nên có 5 cách; hàng chục có 5 cách (trừ chữ số đã dùng, 0 được phép); hàng đơn vị có 4 cách. Tổng: . Vậy chọn B.
Đội văn nghệ của lớp 10A có 3 học sinh nữ và 2 học sinh nam. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra một đội tam ca gồm 3 học sinh sao cho có cả nam và nữ. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn ra một đội tam ca như vậy
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 học sinh từ 5 người là . Số cách chọn đội toàn nữ là (không có đội toàn nam vì chỉ có 2 nam). Vậy số cách chọn đội có cả nam và nữ là . Đáp án D.
Mệnh đề nào sau đây là sai ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Công thức chỉnh hợp chập k của n phần tử: , và . Do đó các mệnh đề B, C, D đều đúng. Mệnh đề A viết là sai vì thừa số cuối cùng phải là (tích gồm k thừa số, bắt đầu từ kết thúc ở ). Vậy mệnh đề sai là A.
Bạn Việt chọn mật khẩu cho email của mình gồm tám kí tự đôi một khác nhau, trong đó 3 kí tự đầu là 3 chữ cái trong bảng gồm 26 chữ cái in thường 5 kí tự tiếp theo là 5 chữ số. Hỏi bạn Việt có bao nhiêu cách tạo ra mật khẩu ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mật khẩu gồm 8 kí tự đôi một khác nhau, có thứ tự (là mật khẩu), nên dùng chỉnh hợp. Chọn 3 chữ cái từ 26 chữ cái in thường và sắp xếp: cách. Chọn 5 chữ số từ 10 chữ số và sắp xếp: cách. Theo quy tắc nhân, số cách tạo mật khẩu là . Vậy chọn đáp án D.
Bạn An có 6 áo sơ mi và 7 quần âu đôi một khác nhau. Trong ngày tổng kết năm học, An muốn chọn trang phục gồm một quần âu và một áo sơ mi để đi dự lễ. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn trang phục?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo quy tắc nhân, An chọn 1 trong 6 áo sơ mi và 1 trong 7 quần âu, nên số cách chọn trang phục là cách. Vậy đáp án B.
Có 8 viên bi màu xanh, 5 viên bi đỏ (các viên bi khác nhau về hình dáng). Một người cần chọn một số viên bi từ số viên bi này.
a) Số cách chọn 4 viên bi tùy ý là 715 cách.
b) Số cách chọn 4 viên bi trong đó có 1 bi đỏ và 3 bi xanh là 290 (cách).
c) Số cách chọn 4 viên bi mà số bi mỗi màu bằng nhau là 280 cách.
d) Số cách chọn 4 viên bi, trong đó có ít nhất 3 bi đỏ là 85 cách.
a)
Số cách chọn 4 viên bi tùy ý là 715 cách.
b)
Số cách chọn 4 viên bi trong đó có 1 bi đỏ và 3 bi xanh là 290 (cách).
c)
Số cách chọn 4 viên bi mà số bi mỗi màu bằng nhau là 280 cách.
d)
Số cách chọn 4 viên bi, trong đó có ít nhất 3 bi đỏ là 85 cách.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Có 8 bi xanh, 5 bi đỏ, tổng 13 bi.
a) Chọn 4 bi tùy ý: → đúng.
b) 1 đỏ và 3 xanh: → sai.
c) Mỗi màu bằng nhau tức 2 đỏ và 2 xanh: → đúng.
d) Ít nhất 3 bi đỏ: (3 đỏ, 1 xanh) hoặc (4 đỏ): → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách, không phải 290.
c) (AI giải đề cho tôi)
2 đỏ, 2 xanh: cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
cách.
Từ các số 0,1,2,3,5,6,8,9 tạo được bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: 750
(AI giải đề cho tôi)
Từ các chữ số 0,1,2,3,5,6,8,9: có 4 chữ số chẵn (0,2,6,8) và 4 chữ số lẻ (1,3,5,9). Số cần lập có 4 chữ số khác nhau và tận cùng là chữ số chẵn.
- Trường hợp 1: chữ số tận cùng là 0. Chọn chữ số hàng nghìn: 7 cách (khác 0). Chọn 2 chữ số còn lại từ 6 chữ số còn lại: cách. Số số: .
- Trường hợp 2: chữ số tận cùng là 2, 6 hoặc 8: có 3 cách. Chữ số hàng nghìn: khác 0 và khác chữ số tận cùng nên còn 6 cách. Hai chữ số còn lại: cách. Số số: .
Tổng số số chẵn có 4 chữ số khác nhau là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →