Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Một hộp có 10 viên bi trắng và 5 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp đó. Gọi là biến cố: “An lấy được viên bi trắng”; là biến cố “Bình lấy được viên bi trắng”. Giá trị của bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Nếu Bình lấy được bi trắng (), hộp còn viên bi trong đó bi trắng. Vậy . Đáp án A.
Một xét nghiệm y tế để phát hiện một loại bệnh có độ chính xác như sau: Nếu một người mắc bệnh, xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là . Nếu một người không mắc bệnh, xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là . Biết rằng tỉ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng là . Nếu một người có kết quả xét nghiệm dương tính, xác suất để người đó thực sự mắc bệnh là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.67
(AI giải đề cho tôi)
Gọi B là biến cố người mắc bệnh, D là biến cố xét nghiệm dương tính. Theo đề: P(B)=0,5; P(D|B)=0,8; P(D|B̄)=0,4. Theo công thức Bayes: P(B|D) = P(B)·P(D|B) / [P(B)·P(D|B) + P(B̄)·P(D|B̄)] = (0,5·0,8)/(0,5·0,8 + 0,5·0,4) = 0,4/(0,4+0,2) = 0,4/0,6 = 2/3 ≈ 0,67. Vậy xác suất người đó thực sự mắc bệnh là 0,67 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một khảo sát về sở thích môn học của 100 học sinh được cho bởi bảng dữ liệu sau:
Sở thíchNamNữ
Thích Toán3020
Không thích Toán1040
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết rằng học sinh đó là Nam, xác suất để học sinh này thích Toán là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh Nam là . Số Nam thích Toán là 30. Xác suất cần tìm là . Vậy chọn B.
Trong một kỳ thi, có 60% học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên và 40% học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai. Biết rằng có 20% học sinh làm đúng cả hai bài toán. Xác suất để một học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đó đã làm đúng bài toán đầu tiên là bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố học sinh làm đúng bài toán đầu tiên, B là biến cố làm đúng bài toán thứ hai. Theo đề: , , . Xác suất cần tìm là xác suất có điều kiện: Vậy đáp án là B.
Cho hai biến cố và có . Tính .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa xác suất có điều kiện: nên . Vì và hai biến cố này xung khắc nên . Vậy đáp án B.
Trong hộp có 3 viên bi màu trắng và 7 viên bi màu đỏ. Lấy lần lượt mỗi lần một viên theo cách lấy không trả lại. Xác suất để viên bi lấy lần thứ hai là màu đỏ nếu biết rằng viên bi lấy lần thứ nhất cũng là màu đỏ là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố "viên bi lấy lần thứ nhất màu đỏ", là biến cố "viên bi lấy lần thứ hai màu đỏ". Cần tính . Nếu lần thứ nhất lấy được bi đỏ (7 bi đỏ trong 10 bi), thì hộp còn lại 9 viên bi trong đó có 6 viên bi đỏ. Do đó . Vậy đáp án A.
Một bình đựng 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, mỗi lần lấy 1 bi không hoàn lại. Tính xác suất để bi thứ 2 màu xanh nếu biết bi thứ nhất màu đỏ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'bi thứ nhất màu đỏ', B là biến cố 'bi thứ hai màu xanh'. Cần tính P(B|A). Nếu bi thứ nhất màu đỏ thì bình còn lại 9 bi xanh và 6 bi đỏ (tổng 15 bi), nên P(B|A) = 9/15 = 3/5. Vậy đáp án A.
Trong 10 000 áo sơ mi xuất khẩu của một doanh nghiệp dệt may có 1 000 áo sơ mi trắng. Các áo sơ mi trắng đó gồm ba cỡ: 40, 41, 42, trong đó có 300 áo cỡ 41. Chọn ra ngẫu nhiên một chiếc áo trong 10 000 chiếc áo sơ mi xuất khẩu trên. Giả sử áo sơ mi được chọn ra là áo trắng, tính xác suất để chiếc áo sơ mi đó có cỡ 41.
Đáp án đúng: 0,3
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'áo được chọn là áo trắng', B là biến cố 'áo cỡ 41'. Cần tính P(B|A). Trong 10 000 áo có 1 000 áo trắng, trong đó 300 áo cỡ 41. Vậy P(B|A) = 300/1000 = 0,3.
Một lớp học có 40% học sinh là nam. Số học sinh nữ bị cận chiếm 20% số học sinh trong lớp>. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp. Tính xác suất học sinh đó bị cận thì, biết rằng học sinh đó là nữ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.33
(AI giải đề cho tôi)
Gọi N là biến cố 'học sinh được chọn là nữ', C là biến cố 'học sinh bị cận'. Vì 40% học sinh là nam nên . Số học sinh nữ bị cận chiếm 20% số học sinh trong lớp nên . Xác suất cần tính: . Vậy kết quả làm tròn đến hàng phần trăm là (tức 33%).
Cho hai biến cố thỏa mãn . Khi đó bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo định nghĩa xác suất có điều kiện: , do đó . Vậy chọn đáp án C.
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có 2 con. Biết rằng gia đình đó có con gái. Xác suất để gia đình đó có một con trai và một con gái là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: GG, GB, BG, BB (mỗi khả năng xác suất ). Biến kiện B: 'có con gái' gồm GG, GB, BG nên . Biến kiện A: 'một trai một gái' gồm GB, BG nên . Xác suất cần tìm: . Vậy chọn D.
Một lớp 12 có 40 HS. Trong đó có 22 em đăng kí thi Đại học Quốc gia (ĐHQG), 25 em đăng kí thi Đại học Bách khoa (ĐHBK), 3 em không đăng kí thi cả 2 đại học này. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết rằng em đó đăng kí thi ĐHQG. Xác suất em đó đăng kí thi ĐHBK là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'đăng kí thi ĐHQG', B là 'đăng kí thi ĐHBK'. Số em đăng kí cả hai: . Xác suất cần tìm: . Vậy chọn D.
Cho hai biến cố A và B bất kì, với P(B)>0. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
a)
b)
c)
d)
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa xác suất có điều kiện, với ta có . a) Đúng (định nghĩa). b) Nhân hai vế với : , đúng. c) Từ công thức trên suy ra ( khi ; nếu thì và biểu thức vô nghĩa, nhưng về bản chất đây là biến đổi đúng của công thức nhân xác suất), đúng. d) sai vì từ ta được , không phải .
a) (AI giải đề cho tôi)
Đây chính là định nghĩa của xác suất có điều kiện khi .
b) (AI giải đề cho tôi)
Nhân hai vế của định nghĩa với ta được .
c) (AI giải đề cho tôi)
Từ suy ra (khi ).
d) (AI giải đề cho tôi)
Đúng phải là , không phải .
Lớp 11A có 45 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ dân dân tộc, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ dân dân tộc, một số em không tham gia CLB nào. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:
A: Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh
B: Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ dân dân tộc
Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
a)
b)
c)
d)
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 45 học sinh; , , .
a) → Sai.
b) (vì còn ) → Sai.
c) → Đúng.
d) → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Trong một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất sản phẩm. Phân xưởng II sản xuất sản phẩm. Xác suất làm ra phế phẩm của hai phân xưởng I và II tương ứng là và . Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì đó là phế phẩm. Tính xác suất để sản phẩm đó là do phân xưởng I sản xuất.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'sản phẩm được chọn là phế phẩm', là 'sản phẩm do phân xưởng I sản xuất', là 'sản phẩm do phân xưởng II sản xuất'. Ta có , , , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất biết là phế phẩm: .
Một hộp có 10 viên bi trắng và 15 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lần thứ nhất lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp và không trả lại. Lần thứ hai lấy ngẫu nhiên thêm một viên bi nữa trong hộp đó. Gọi A là biến cố: "Lần thứ hai lấy được 1 viên bi trắng". Gọi B là biến cố: "Lần thứ nhất lấy được 1 viên bi đỏ". Tính .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sau khi lần thứ nhất lấy được viên bi đỏ (biến cố B), hộp còn 24 viên bi trong đó 10 viên bi trắng. Do đó . Vậy chọn đáp án A.
Cho hai biến cố và , với . Tính .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo định nghĩa xác suất có điều kiện: . Vậy đáp án A.
Khi kiểm tra sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân ở một bệnh viện, người ta được kết quả như sau: có 40\% bệnh nhân bị đau dạ dày, 30\% bệnh nhân thường xuyên bị stress. Trong số các bệnh nhân thường xuyên bị stress có 80\% bệnh nhân bị đau dạ dày. Chọn ngẫu nhiên 1 bệnh nhân.
a)
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là 0,3
b)
Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là 0,24
c)
Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là 0,8
d)
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là 0,6
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi S là biến cố 'bệnh nhân thường xuyên bị stress', D là biến cố 'bệnh nhân bị đau dạ dày'. Đề cho ; ; .
a) Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là → đúng.
b) Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là , không phải → sai.
c) → sai.
d) → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Theo đề, 30% bệnh nhân thường xuyên bị stress nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Đây là xác suất có điều kiện (80% bệnh nhân stress bị đau dạ dày), không phải 0,24.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Cho hai biến cố có xác suất . Tính xác suất . (làm tròn kết quả đến hàng phần)
Đáp án đúng: 0,19
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất có điều kiện: nên . Sau đó (làm tròn đến hàng phần).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →