Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Thể tích chóp/lăng trụ (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 2.407 câu hỏi thuộc chuyên đề Thể tích chóp/lăng trụ (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Cho khối tứ diện ABCD có thể tích 2022. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC,ABD,ACD,BCD. Biết thể tích của khối tứ diện MNPQ là phân số ba (với a,b∈N;b∈[20;30]). Tính a+b.
Gọi G là trọng tâm của tứ diện ABCD. Phép vị tự tâm G tỉ số k=−31 biến tứ diện ABCD thành tứ diện MNPQ. Do đó tỉ số thể tích là VABCDVMNPQ=∣k∣3=(31)3=271. Suy ra VMNPQ=272022=9674 hay phân số tối giản với mẫu số b∈[20;30] là 272022 (b=27,a=2022). Khi đó a+b=2022+27=2049.
Gọi O là tâm của hình chữ nhật ABCD. Theo giả thiết, năm mặt của khối chóp có diện tích bằng nhau, do đó bốn mặt bên SAB,SBC,SCD,SDA có diện tích bằng nhau và bằng diện tích đáy ABCD. Vì SSAB=SSCD và SSBC=SSAD nên hình chiếu vuông góc của đỉnh S lên mặt phẳng (ABCD) cách đều hai cặp cạnh đối AB,CD và AD,BC. Do đó hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) chính là tâm O của hình chữ nhật ABCD, tức là SO⊥(ABCD) với SO=3.
Gọi M là trung điểm của BC, ta có OM⊥BC và SM⊥BC. Diện tích tam giác SBC bằng diện tích đáy ABCD: SSBC=SABCD⇔21SM⋅BC=AB⋅BC⇔SM=2AB. Trong tam giác vuông SOM vuông tại O, ta có: SO2=SM2−OM2. Vì OM=2AB, nên: SO2=(2AB)2−(2AB)2=4AB2−4AB2=415AB2⇒AB2=154SO2. Tương tự, gọi N là trung điểm của AB, ta cũng có BC2=154SO2. Suy ra AB=BC, tức đáy ABCD là hình vuông có diện tích: SABCD=AB2=154⋅32=1536=512. Thể tích khối chóp S.ABCD là: V=31SABCD⋅SO=31⋅512⋅3=512.
Cho khối hộp ABCD.A′B′C′D′ có AC′=3. Biết rằng các khoảng cách từ các điểm A′,B,D đến đường thẳng AC′ là độ dài ba cạnh của một tam giác có diện tích S=126, thể tích của khối hộp đã cho là
Gọi G là giao điểm của đường chéo AC′ và mặt phẳng (A′BD). Khi đó G là trọng tâm tam giác A′BD và AC′AG=31, suy ra: AG=31AC′=33. Lấy điểm K đối xứng với B qua G. Dựng hình lăng trụ GDK.APN. Dễ thấy khoảng cách giữa các cạnh bên của hình lăng trụ GDK.APN chính là khoảng cách từ các đỉnh A′,B,D đến đường thẳng AC′=AG. Do đó, thiết diện vuông góc của hình lăng trụ này có diện tích bằng diện tích tam giác tạo bởi ba khoảng cách trên, tức là S=126. Thể tích khối lăng trụ GDK.APN là: V=AG⋅S=33⋅126=3618=3632=122. Mặt khác, thể tích khối lăng trụ GDK.APN bằng thể tích khối tứ diện A.A′BD và bằng 61 thể tích khối hộp ABCD.A′B′C′D′. Do đó, thể tích của khối hộp đã cho là: Vhộp=6V=6⋅122=22.
Cho hình chóp S.ABCD biết SA⊥(ABCD) và đáy ABCD là hình chữ nhật có AB=3a,AD=4a. Gọi H,K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên SB,SD. Mặt phẳng (AHK) hợp với mặt đáy một góc 30∘. Thể tích khối chóp đã cho bằng
Ta có AK⊥SD và AK⊥CD (do CD⊥(SAD)) nên AK⊥(SCD)⟹AK⊥SC. Tương tự AH⊥(SBC)⟹AH⊥SC. Suy ra SC⊥(AHK), do đó góc giữa mặt phẳng (AHK) và đáy (ABCD) chính bằng góc tạo bởi SC và đường vuông góc với đáy SA, tức là góc ASC=30∘.
Đường chéo đáy: AC=AB2+BC2=(3a)2+(4a)2=5a. Trong tam giác vuông SAC vuông tại A: $SA = \dfrac{{AC}}{{\tan 30^\circ}} = \dfrac{{5a}}{{\frac{1}{{\sqrt}}}}
Cho hình nón đỉnh S có đường cao h=a3. Một mặt phẳng (α) đi qua đỉnh S, cắt đường tròn đáy tại hai điểm A,B sao cho AB=8a và tạo với mặt đáy một góc 30∘. Tính diện tích xung quanh của hình nón.
Gọi O là tâm đường tròn đáy của hình nón, I là trung điểm của dây cung AB. Ta có OI⊥AB và SI⊥AB, nên góc giữa (α) và mặt đáy là SIO=30∘.
Trong tam giác vuông SOI vuông tại O: OI=tan30∘SO=31a3=3a Bán kính đường tròn đáy của hình nón: R=OA=OI2+IA2=(3a)2+(4a)2=5a Độ dài đường sinh của hình nón: l=h2+R2=(a3)2+(5a)2=3a2+25a2=2a7 Diện tích xung quanh của hình nón là: Sxq=πRl=π⋅5a⋅2a7=107πa2.
Tứ diện ABCD có AB,AC,AD đôi một vuông góc với nhau và AB=a,AC=2a,AD=3a. Gọi M là điểm bất kỳ thuộc miền trong tam giác BCD. Qua M, kẻ các đường thẳng d1 song song với AB cắt mặt phẳng (ACD) tại B1, d2 song song với AC cắt mặt phẳng (ABD) tại C1, d3 song song với AD cắt mặt phẳng (ABC) tại D1. Thể tích khối tứ diện MB1C1D1 lớn nhất bằng:
Thể tích khối tứ diện ABCD là: VABCD=61AB⋅AC⋅AD=61⋅a⋅2a⋅3a=a3. Gọi tọa độ trọng tâm tương đối của điểm M đối với tam giác BCD là (x;y;z) với x+y+z=1 (x,y,z>0). Khi đó khối tứ diện MB1C1D1 có thể tích là: VMB1C1D1=xyz⋅VABCD. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM: xyz≤(3x+y+z)3=(31)3=271. Suy ra Vmax=271VABCD=27a3. Dấu bằng xảy ra khi M là trọng tâm tam giác BCD. Chọn đáp án B.
Đáy của lăng trụ tam giác đều là tam giác đều cạnh a=3, diện tích đáy là B=4a23=4(3)23=433. Chiều cao của lăng trụ bằng cạnh bên: h=3. Thể tích khối lăng trụ là V=Bh=433⋅3=49. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 170, trang 7), chọn A.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Thể tích chóp/lăng trụ
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.