Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có kết quả. Trường hợp đúng một con xuất hiện mặt 6: con thứ nhất ra 6 và con thứ hai không ra 6 (5 cách), hoặc con thứ nhất không ra 6 (5 cách) và con thứ hai ra 6, tổng cách. Vậy . Đáp án C.
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần. Tính xác suất của biến cố A “Lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp”?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo đồng xu 3 lần có kết quả đồng khả năng. Biến cố A “Lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp” gồm các kết quả có mặt sấp ở lần gieo đầu: SSS, SSN, SNS, SNN, tức . Vậy . Đáp án C.
Gieo một đồng xu liên tiếp 3 lần. Gọi A là biến cố “có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp”. Xác suất của biến cố A là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo đồng xu 3 lần có kết quả đồng khả năng. Biến cố đối là “không lần nào xuất hiện mặt sấp”, chỉ gồm 1 kết quả (NNN), nên . Vậy . Đáp án C.
Gieo một xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo xúc xắc hai lần có phần tử. Biến cố đối của 'ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm' là 'cả hai lần đều không xuất hiện mặt sáu chấm', có kết quả. Vậy . Đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 2 lần. Tính xác suất để tổng số chấm trong 2 lần gieo là 1 số chia hết cho 5.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo xúc xắc 2 lần: kết quả đồng khả năng. Tổng số chấm chia hết cho 5 nghĩa là tổng bằng 5 hoặc 10. Tổng bằng 5: — 4 cách. Tổng bằng 10: — 3 cách. Tổng cộng 7 cách thuận lợi, nên . Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Gieo ba con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba con như nhau là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo ba con xúc xắc là kết quả đồng khả năng. Trường hợp thuận: ba con xúc xắc cùng số chấm, gồm , tức 6 kết quả. Vậy xác suất , tương ứng đáp án C.
Một túi chứa 6 bi xanh khác nhau, 4 bi đỏ khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất để lấy được cả hai bi đều màu đỏ?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 2 bi từ 10 bi (6 xanh + 4 đỏ), . Trường hợp thuận lợi: cả hai bi đều đỏ, . Xác suất . Đáp án B.
Một chiếc hộp chứa 6 quả cầu màu xanh khác nhau và 4 quả cầu màu đỏ khác nhau. Lấy ngẫu nhiên từ chiếc hộp ra 5 quả cầu. Tính xác suất để trong 5 quả cầu lấy được có đúng 2 quả cầu màu đỏ.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Chọn đúng 2 quả đỏ (và 3 quả xanh): . Xác suất . Vậy chọn B.
Một tổ học sinh gồm có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tìm xác suất sao cho hai người được chọn có ít nhất 1 nữ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 2 người từ 10 người là . Xác suất cả hai đều là nam: . Xác suất có ít nhất 1 nữ: . Vậy chọn C.
Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: cách lấy 3 quả từ 9 quả. Biến cố đối là 'không quả nào màu đỏ', tức chọn cả 3 quả từ 6 quả không đỏ (4 xanh + 2 vàng): . Vậy . Đáp án C.
Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng gồm 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 6 bi vàng (các viên bi khác nhau). Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là . Lấy ngẫu nhiên 2 bi: cách. Số cách lấy 2 bi cùng màu: xanh , đỏ , vàng , tổng cách. Vậy xác suất lấy được hai bi khác màu là . Đáp án D.
Trong một lớp học gồm 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được gọi đó có cả nam và nữ.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 25 học sinh là . Trường hợp không có cả nam và nữ: chọn 4 nam hoặc 4 nữ . Số cách chọn có cả nam và nữ: . Xác suất (rút gọn cho 25). Đáp án D.
Gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần.
a)
Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện lớn hơn hoặc bằng 8”
b)
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là như nhau”
c)
Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt 4 chấm xuất hiện ít nhất 1 lần”
d)
Có 21 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số chấm xuất hiện lần hai nhỏ hơn số chấm xuất hiện lần một”
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 36 kết quả (i, j) với i, j ∈ {1,...,6}. a) Tổng ≥ 8: tổng 8 có 5 cặp, tổng 9 có 4, tổng 10 có 3, tổng 11 có 2, tổng 12 có 1, tổng cộng 15 → đúng. b) Hai lần gieo như nhau: (1,1), (2,2), ..., (6,6) có 6 kết quả → đúng. c) Mặt 4 chấm xuất hiện ít nhất 1 lần: 6 (lần một là 4) + 6 (lần hai là 4) − 1 (trùng (4,4)) = 11, không phải 10 → sai. d) Số chấm lần hai nhỏ hơn lần một: đếm theo giá trị lần một i, số j < i là 0+1+2+3+4+5 = 15, không phải 21 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng 8: 5 cặp; tổng 9: 4; tổng 10: 3; tổng 11: 2; tổng 12: 1. Tổng cộng 5+4+3+2+1 = 15 kết quả thuận lợi → đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Các kết quả (1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6,6) — đúng 6 kết quả → đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số kết quả có mặt 4 xuất hiện ít nhất 1 lần: 6 + 6 − 1 = 11, không phải 10 → sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cặp (i, j) với j < i: 0+1+2+3+4+5 = 15, không phải 21 → sai.
Một hộp có 15 viên bi khác nhau trong đó có 7 viên bi đỏ và 8 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên ra 4 viên bi. Tính xác suất để:
a) Lấy được 4 viên bi cùng màu?
b) Lấy được 4 viên bi trong đó có đúng 1 viên bi đỏ?
c) Lấy được 4 viên bi trong đó ít nhất một viên bi đỏ.
d) Lấy được 4 viên bi trong đó không quá một viên bi đỏ
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: .

a) 4 viên bi cùng màu: chọn 4 đỏ hoặc 4 xanh:


b) Đúng 1 viên bi đỏ (1 đỏ và 3 xanh):


c) Ít nhất một viên bi đỏ: lấy phần bù (không viên nào đỏ, tức 4 xanh):


d) Không quá một viên bi đỏ (0 đỏ hoặc 1 đỏ):
Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau.
a) A: "Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo bằng 6";
b) B: "Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo nhỏ hơn 8";
c) C: "Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo không bé hơn 10";
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo xúc xắc hai lần, mỗi kết quả là một cặp với , nên kết quả đồng khả năng.

a) Biến cố A: tổng bằng 6. Các cặp thuận lợi: — 5 kết quả. Vậy .

b) Biến cố B: tổng nhỏ hơn 8, tức tổng bằng 2,3,4,5,6,7. Số cặp cho tổng (với ) là , nên số kết quả thuận lợi là . Vậy .

c) Biến cố C: tổng không bé hơn 10, tức tổng bằng 10, 11 hoặc 12. Các cặp: tổng 10: ; tổng 11: ; tổng 12: — tất cả 6 kết quả. Vậy .
Một hộp đựng 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ, tính xác suất để rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 7.
Đáp án đúng: 0.6
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 10 kết quả. Các số chia hết cho 2 hoặc 7: 2, 4, 6, 7, 8, 10 (6 số). Xác suất .
Một lô sản phẩm có 30 sản phẩm, trong đó có 4 chất lượng thấp. Lấy liên tiếp hai sản phẩm trong lô sản phẩm trên, trong đó sản phẩm lấy ra ở lần thứ nhất không được bỏ lại vào lô sản phẩm. Tính xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp.
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Một đội tình nguyện gồm 9 học sinh khối 10 và 7 học sinh khối 11. Chọn ra ngẫu nhiên 3 người trong đội. Xác suất của biến cố “Cả 3 người được chọn học cùng một khối” là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người: 16. Số cách chọn 3 người: . Số cách chọn cả 3 cùng khối: . Xác suất . Vậy đáp án D.
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lí, 2 quyển sách hoá. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển lấy ra có ít nhất một quyển là toán.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 quyển từ 9 quyển: . Biến cố đối 'không có quyển toán nào' tức chọn 3 quyển từ 5 quyển lí và hoá: . Xác suất không có quyển toán: . Vậy xác suất có ít nhất một quyển toán: . Đáp án B.
Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai tấm thẻ từ trong hộp. Xét các biến cố sau:

A: “Cả hai tấm thẻ đều ghi số chẵn”.

B: “Chỉ có một tấm thẻ ghi số chẵn”.

Xét tính đúng, sai trong các khẳng định sau:
a)
Xác suất của biến cố C: “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn” là .
b)
Hai biến cố A và B xung khắc.
c)
Xác suất của biến cố A là .
d)
Số phần tử của biến cố B là 16.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: n(Ω)=C(9,2)=36. Có 4 thẻ chẵn (2,4,6,8) và 5 thẻ lẻ. a) P(C)=1−P(cả hai lẻ)=1−C(5,2)/36=1−10/36=26/36=13/18 → Đúng. b) A và B không thể đồng thời xảy ra (hai thẻ chẵn cả hai hoặc chỉ một thẻ chẵn là hai trường hợp loại nhau) nên xung khắc → Đúng. c) P(A)=C(4,2)/36=6/36=1/6 → Đúng. d) n(B)=4·5=20≠16 → Sai. Kết quả khớp đáp án chính thức mã đề 1001: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(C)=1−C(5,2)/C(9,2)=1−10/36=13/18.
b) (AI giải đề cho tôi)
A∩B=∅ vì không thể vừa có cả hai thẻ chẵn vừa có đúng một thẻ chẵn, nên A và B xung khắc.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A)=C(4,2)/C(9,2)=6/36=1/6.
d) (AI giải đề cho tôi)
n(B)=C(4,1)·C(5,1)=20, không phải 16.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →