Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Tung 2 đồng xu đồng chất (giả thiết các đồng xu hoàn toàn giống nhau gồm 2 mặt: sấp và ngửa). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để không thu được một mặt sấp nào bằng .
b)
Xác suất để thu được ít nhất một mặt sấp bằng .
c)
.
d)
Xác suất để thu được 2 mặt không giống nhau bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung 2 đồng xu: (S = sấp, N = ngửa), đồng chất nên các kết quả đồng khả năng.
a) Không thu được mặt sấp nào tức chỉ có kết quả , nên → Sai.
b) Ít nhất một mặt sấp: các kết quả , nên → Sai.
c) → Đúng.
d) Hai mặt không giống nhau: (2 kết quả), → Đúng.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có kết quả (không sấp nào), → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ít nhất một sấp gồm : → Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
nên → Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Hai mặt khác nhau: , → Đúng.
Một hộp kín có chứa 7 cây bút xanh và 9 cây bút đen có kích thước và hình dạng giống nhau. Chọn ngẫu nhiên 4 ngòi bút. Tính xác suất sao cho 4 ngòi bút được chọn

a) Có đúng hai ngòi bút đen.

b) Cùng một màu.

c) Có ít nhất một ngòi bút xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
a) . Gọi A là biến cố “lấy được 4 cây bút có đúng 2 bút màu đen”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)

b) Gọi B là biến cố “lấy được 4 cây bút cùng một màu”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)

c) Gọi C là biến cố “lấy được 4 cây bút có ít nhất một ngòi bút xanh”. Gọi là biến cố “lấy được 4 cây bút màu đen”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)
Xét phép thử gieo một con xúc sắc cân đối và đồng chất 6 mặt hai lần. Xét biến cố A: “Tổng số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo là 5”. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gieo xúc sắc hai lần, không gian mẫu có phần tử. Biến cố A: tổng số chấm bằng 5. Các kết quả thuận lợi: , do đó . Vậy khẳng định đúng là C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 2: C).
Gọi A là biến cố của phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu . Xác suất của biến cố A được tính bằng công thức nào sau đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa xác suất của biến cố A trong phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu hữu hạn : , trong đó là số kết quả thuận lợi cho A và là số phần tử của không gian mẫu. Vậy đáp án đúng là C, trùng với đáp án nguồn (đề 102, câu 3: C).
Gieo một con xúc xắc hai lần. Số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gieo xúc xắc hai lần, mỗi lần có 6 kết quả nên không gian mẫu gồm phần tử. Đáp án B, khớp với đáp án nguồn (đề 102, câu 9: B).
Gieo một con xúc xắc hai lần. Số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gieo một con xúc xắc hai lần, mỗi lần có 6 kết quả nên không gian mẫu có phần tử. Vậy đáp án A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 1: A).
Gọi A là biến cố của phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu . Xác suất của biến cố A được tính bằng công thức nào sau đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa xác suất của biến cố A trong phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu (các kết quả cùng khả năng xảy ra), xác suất được tính bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho A và tổng số kết quả của phép thử: . Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 101, câu 12 là C.
Tung 2 đồng xu đồng chất (giả thiết các đồng xu hoàn toàn giống nhau gồm 2 mặt: sấp và ngửa). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để không thu được một mặt sấp nào bằng .
b)
Xác suất để thu được ít nhất một mặt sấp bằng .
c)
Xác suất để thu được 2 mặt không giống nhau bằng .
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung 2 đồng xu: , nên (ý d Đúng).
a) Không thu được mặt sấp nào tức cả hai mặt ngửa: , → Sai.
b) Ít nhất một mặt sấp: , → Sai.
c) Hai mặt không giống nhau: , → Đúng.
d) → Đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (1a: S, 1b: S, 1c: D, 1d: D).
a) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có kết quả không chứa mặt sấp, nên → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ít nhất một mặt sấp gồm 3 kết quả , nên → Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hai mặt không giống nhau gồm , nên → Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên → Đúng.
Một hộ kín có chứa 7 cây bút xanh và 9 cây bút đen có kích thước và hình dạng giống nhau. Chọn ngẫu nhiên 4 ngòi bút. Tính xác suất sao cho 4 ngòi bút được chọn

a) Có đúng hai ngòi bút đen.

b) Cùng một màu.

c) Có ít nhất một ngòi bút xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
a) . Gọi A là biến cố “lấy được 4 cây bút có đúng 2 bút màu đen”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)

b) Gọi B là biến cố “lấy được 4 cây bút cùng một màu”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)

c) Gọi C là biến cố “lấy được 4 cây bút có ít nhất một ngòi bút xanh”. Gọi là biến cố “lấy được 4 cây bút màu đen”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)
Xét phép thử gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 6 mặt hai lần. Xét biến cố A: “Tổng số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo là 5”. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gieo súc sắc hai lần, không gian mẫu có phần tử. Biến cố A: tổng số chấm bằng 5, gồm các kết quả: . Vậy . Đáp án C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 6 là C).
Một hộp chứa 3 quả cầu trắng và 2 quả cầu đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả cầu màu trắng là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 quả từ 5 quả nên . Biến event 'cả hai quả trắng': chọn 2 quả từ 3 quả trắng, . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn D.
Xếp ngẫu nhiên 4 học sinh nam và 4 học sinh nữ thành một hàng dọc. Tính xác suất để các học sinh được xếp sao cho nam và nữ đứng xen kẽ nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách xếp 8 học sinh thành hàng dọc là .

Để nam và nữ xen kẽ nhau, dãy phải có dạng Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam hoặc Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ (2 dạng).
- Số cách xếp 4 nữ vào 4 vị trí nữ:
- Số cách xếp 4 nam vào 4 vị trí nam:

Số cách thuận lợi: .

Xác suất: .

Kết quả trùng khớp với đáp án nguồn .
Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất hai lần. Gọi là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo bằng 9” và biến cố : “Tổng số chấm trong hai lần gieo lớn hơn 9”.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Số phần tử của biến cố là .
c)
Xác suất của biến cố là .
d)
Xác suất của biến cố là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Số phần tử của biến cố là .
c) Xác suất của biến cố là .
d) Biến cố : “Tổng số chấm trong hai lần gieo lớn hơn 9”
Ta có
Xác suất cần tìm là .
Chọn đáp án [a sai | b đúng | c đúng | d đúng]
a) Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Số phần tử của biến cố là .
c) Xác suất của biến cố là .
d) Biến cố : “Tổng số chấm trong hai lần gieo lớn hơn 9”
Ta có
Xác suất cần tìm là .
Một chiếc hộp đựng 5 thể màu trắng, 3 thể màu đỏ và 2 thể màu đen. Chọn ngẫu nhiên 4 thể. Xác suất để chọn được 2 thể màu trắng, 1 thể màu đỏ và 1 thể màu đen là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,29
Không gian mẫu
Số kết quả của biến cố là
Xác suất của biến cố là .
Một học sinh lớp 10A chọn ngẫu nhiên 1 số tự nhiên thuộc đoạn . Tính xác suất để bạn học sinh đó chọn được số lẻ.
Đáp án đúng: Tự luận
không gian mẫu là
Gọi là biến cố “Chọn được số lẻ”. Ta có
Xác suất là .
Một tổ có 8 học sinh, trong đó có 5 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh đi trực nhật. Tính xác suất chọn được 1 nam và 1 nữ.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu là .
Số cách chọn 1 nam và 1 nữ là .
Xác suất là .
Trong hộp có 5 quả bóng màu xanh được đánh số thứ tự từ 1 đến 5, 4 quả bóng màu vàng được đánh số thứ tự từ 1 đến 4, 3 quả bóng màu đỏ được đánh số thứ tự từ 1 đến 3. Chọn ngẫu nhiên 3 quả bóng.
a) Tìm số phần tử của không gian mẫu.
b) Tính xác suất để chọn được 3 quả bóng vừa khác màu vừa khác số.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Không gian mẫu là .
b) Gọi biến cố A: “chọn được 3 quả bóng vừa khác màu vừa khác số”. Ta có
Vậy xác suất là
Lớp 11A của trường THPT Ngô Gia Tự sĩ số 40 học sinh, có 20 bạn thích chơi bóng chuyền, 25 bạn thích chơi bóng rổ và 10 bạn thích chơi cả hai môn bóng chuyền và bóng rổ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 11A. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền và không thích chơi bóng rổ là
b)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng rổ là
c)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền là
d)
Xác suất để chọn được một học sinh không thích chơi môn nào trong hai môn trên là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tập bạn thích bóng chuyền (20 bạn), là tập bạn thích bóng rổ (25 bạn), có 10 bạn. Số bạn chỉ thích bóng chuyền: ; chỉ thích bóng rổ: ; số bạn thích ít nhất một môn: ; số bạn không thích môn nào: .
a) Xác suất thích bóng chuyền và không thích bóng rổ: → Đúng.
b) Xác suất thích bóng rổ: → Sai.
c) Xác suất thích bóng chuyền: → Sai.
d) Xác suất không thích môn nào: → Đúng.
a) Chỉ thích bóng chuyền: bạn, xác suất .
b) Thích bóng rổ: , không phải .
c) Thích bóng chuyền: , không phải .
d) Không thích môn nào: bạn, xác suất .
Lớp 11A của trường THPT Ngô Gia Tự sĩ số 40 học sinh, có 20 bạn thích chơi bóng chuyền, 25 bạn thích chơi bóng rổ và 10 bạn thích chơi cả hai môn bóng chuyền và bóng rổ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 11A. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền và không thích chơi bóng rổ là
b)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng rổ là
c)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền là
d)
Xác suất để chọn được một học sinh không thích chơi môn nào trong hai môn trên là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là tập bạn thích bóng chuyền, B là tập bạn thích bóng rổ. n(A)=20, n(B)=25, n(A∩B)=10, tổng 40 học sinh. a) Thích bóng chuyền và không thích bóng rổ: n(A\B)=20−10=10, xác suất 10/40=1/4 → đúng. b) Thích bóng rổ: 25/40=5/8 ≠ 1/2 → sai. c) Thích bóng chuyền: 20/40=1/2 ≠ 5/8 → sai. d) Thích ít nhất một môn: n(A∪B)=20+25−10=35, không thích môn nào: 40−35=5, xác suất 5/40=1/8 → đúng. Kết quả khớp đáp án nguồn (ĐSSĐ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ thích bóng chuyền: 20−10=10 bạn, xác suất 10/40=1/4.
b) (AI giải đề cho tôi)
Thích bóng rổ: 25/40=5/8, không phải 1/2.
c) (AI giải đề cho tôi)
Thích bóng chuyền: 20/40=1/2, không phải 5/8.
d) (AI giải đề cho tôi)
n(A∪B)=35, không thích môn nào: 5 bạn, xác suất 5/40=1/8.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →