Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Lớp 11A của trường THPT Ngô Gia Tự sĩ số 40 học sinh, có 20 bạn thích chơi bóng chuyền, 25 bạn thích chơi bóng rổ và 10 bạn thích chơi cả hai môn bóng chuyền và bóng rổ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 11A. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền là
b)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng rổ là
c)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền và không thích chơi bóng rổ là
d)
Xác suất để chọn được một học sinh không thích chơi môn nào trong hai môn trên là
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là tập bạn thích bóng chuyền (20 bạn), B là tập bạn thích bóng rổ (25 bạn), A∩B có 10 bạn. Số bạn chỉ thích bóng chuyền: 20−10=10; chỉ thích bóng rổ: 25−10=15; số bạn thích ít nhất một môn: |A∪B|=20+25−10=35; số bạn không thích môn nào: 40−35=5.
a) P(thích bóng chuyền)=20/40=1/2 ≠ 5/8 → Sai.
b) P(thích bóng rổ)=25/40=5/8 ≠ 1/2 → Sai.
c) P(thích bóng chuyền và không thích bóng rổ)=10/40=1/4 → Đúng.
d) P(không thích môn nào)=5/40=1/8 → Đúng.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1001: ĐSĐS).
a) (AI giải đề cho tôi)
P=20/40=1/2, không phải 5/8.
b) (AI giải đề cho tôi)
P=25/40=5/8, không phải 1/2.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ thích bóng chuyền: 20−10=10 bạn, P=10/40=1/4.
d) (AI giải đề cho tôi)
|A∪B|=35, không thích môn nào: 40−35=5 bạn, P=5/40=1/8.
Vào dịp nghỉ hè, hai anh em Nam và Hùng cùng ba mẹ thuê một chiếc canô đi từ đất liền ra đảo Cù Lao Mái Nhà để tham quan. Biết rằng trên canô có đúng 4 ghế cho 4 người ngồi và 1 ghế dành riêng cho tài xế. Khi canô rời đảo quay về đất liền, mỗi người trong gia đình lại chọn ngồi ngẫu nhiên một ghế, trừ ghế của tài xế. Tính xác suất để có ít nhất một trong hai anh em vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình.
Đáp án đúng: Tự luận


Gọi A là biến cố “Nam ngồi đúng ghế cũ của mình”.

B là biến cố “Hùng ngồi đúng ghế cũ của mình”.

C là biến cố “Có ít nhất một trong hai anh em ngồi đúng ghế cũ của mình”.









Gieo một đồng xu cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất có đúng một lần xuất hiện mặt sấp bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo đồng xu hai lần: , . Biến cố 'đúng một lần xuất hiện mặt sấp' là , . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn (Mã đề B, câu 12: C).
Một hộp chứa 6 quả cầu đỏ và 4 quả cầu xanh (kích thước giống nhau). Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu từ hộp. Tính xác suất để 3 quả cầu lấy ra có cùng màu (viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0,2
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy đồng thời 3 quả từ 10 quả, n(Ω)=C(10,3)=120. Biến cố '3 quả cùng màu': 3 quả đỏ hoặc 3 quả xanh, n(A)=C(6,3)+C(4,3)=20+4=24. Xác suất P(A)=24/120=0,2. Kết quả khớp đáp án nguồn 0,2.
Câu 23 (0,5 điểm): Trong một trò chơi học tập, có một hộp chứa 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất để tích hai số ghi trên hai thẻ rút được là một số chia hết cho 4.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử không gian mẫu (rút 2 thẻ từ 10 thẻ): . Gọi A là biến cố "tích hai số trên thẻ chia hết cho 4". Phân loại các số từ 1 đến 10: Nhóm 1 (Chia hết cho 4): → có 2 số. Nhóm 2 (Chẵn nhưng không chia hết cho 4): → có 3 số. Nhóm 3 (Số lẻ): → có 5 số. (0,25) Tích 2 số chia hết cho 4 sẽ xảy ra trong các trường hợp sau: TH1: Có 1 thẻ thuộc Nhóm 1, thẻ còn lại thuộc Nhóm 2 hoặc Nhóm 3 (có số). Số cách: . TH2: Cả 2 thẻ đều thuộc Nhóm 1. Số cách: . TH3: Cả 2 thẻ đều thuộc Nhóm 2 (ví dụ chia hết cho 4). Số cách: . Tổng số kết quả thuận lợi cho A: . Xác suất: . (0,25)
Gieo một đồng xu cân đối, đồng chất liên tiếp hai lần. Tính xác suất để cả hai lần gieo đều được mặt sắp?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo đồng xu hai lần: , , các kết quả đồng khả năng vì đồng xu cân đối, đồng chất. Biến kiện = 'cả hai lần đều được mặt sắp' chỉ gồm kết quả , nên . Vậy . Kết quả này trùng với đáp án nguồn (Mã đề A, câu 12: A).
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp gồm các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 20. Tính xác suất chọn được số chia hết cho 3.(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,33
(AI giải đề cho tôi)
Tập các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 20 là gồm 21 phần tử. Các số chia hết cho 3 là: — gồm 7 số. Xác suất . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,33.
Bạn A mua ngẫu nhiên một vé số Vietlott – mỗi vé là bộ số gồm 06 số trong các số từ 01 đến 45 không kể thứ tự - thuộc gói Mega 6/45 của công ty xổ số điện toán Việt Nam. Với thể lệ quay số mở thưởng như sau: Xổ số tự chọn số theo ma trận “MEGA 6/45” được QSMT 01 lần duy nhất trong mỗi kỳ QSMT để lựa chọn ra 01 bộ số trúng thưởng gồm 06 số trong các số từ 01 đến 45. Người tham gia dự thưởng so sánh bộ số tham gia dự thưởng với kết quả QSMT để xác định giải thưởng theo cơ cấu các hạng giải như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1] Hãy tính xác suất trúng thưởng (trúng một trong 4 giải trên) của bạn A.
Đáp án đúng: Tự luận
Số kết quả của không gian mẫu là: . Gọi A là biến cố “Vé A mua trúng thưởng”. Các trường hợp trúng thưởng: TH1: Trúng 6 số với số trúng thưởng: 1 (trường hợp). TH2: Trúng 5 số với số trúng thưởng có (trường hợp). TH3: Trúng 4 số với số trúng thưởng có (trường hợp). TH4: Trúng 3 số với số trúng thưởng có (trường hợp). Vậy xác suất trúng thưởng của bạn A là (Điểm: 0,25 + 0,25)
Hộp A đựng 5 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 5 , hộp B đựng 6 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 6 , hai thẻ khác nhau ở mỗi hộp đánh hai số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên từ hộp A một tấm thẻ và từ hộp B hai tấm thẻ.

Gọi X là biến cố: "Chọn được thẻ mang số lẻ từ hộp A ",

Y là biến cố: "Chọn được thẻ mang số chẵn từ hộp A ",

Z là biến cố: "Chọn được hai thẻ mang số lẻ từ hộp B ".

Tính xác suất để tích số được ghi trên ba tấm thẻ thu được là số chẵn.
Đáp án đúng: 0,88
(AI giải đề cho tôi)
Tích ba số là số lẻ khi và chỉ khi cả ba thẻ đều lẻ. Xác suất chọn thẻ lẻ từ hộp A: . Xác suất chọn hai thẻ lẻ từ hộp B (có 3 thẻ lẻ: 1,3,5 trong 6 thẻ): . Hai hộp độc lập nên . Vậy xác suất tích số là số chẵn . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,88.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 1 lần. Gọi A là biến cố "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc là số nguyên tố" và B là biến cố có "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc chia hết cho 2". Khi đó:
a)
và là hai biến cố xung khắc.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu . a) , có phần giao chung là , nên và không xung khắc Sai. b) Số nguyên tố trên xúc xắc là nên ; số chia hết cho là nên Đúng. c) , Đúng. d) nên Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn (mã 2102, câu 15: S, Đ, Đ, S).
a) nên và không xung khắc.
b) (các số nguyên tố), (các số chia hết cho ).
c) và .
d) , nên .
Một tổ trong lớp 10A có 10 học sinh, trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong tổ để tập văn nghệ cho đợt tổng kết năm học.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 520.
b)
Xác suất của biến cố B: “5 học sinh được chọn đều là nam” là .
c)
Xác suất của biến cố C: “Trong 5 học sinh được chọn có 3 nam và 2 nữ” là .
d)
Xác suất của biến cố D: “Trong 5 học sinh được chọn có ít nhất 2 nữ” là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: , nên ý a) sai (520 không đúng).
b) , ý b) sai.
c) , ý c) đúng.
d) Ít nhất 2 nữ: 2 nữ 3 nam hoặc 3 nữ 2 nam: , nên , ý d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn có ít nhất 2 nữ: , nên .
Tại câu lạc bộ Thể thao của trường THPT, một hộp đựng các quả bóng bàn dùng để tập luyện. Hộp gồm 6 quả bóng màu xanh và 4 quả bóng màu đỏ như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Một học sinh lấy ngẫu nhiên ra 2 quả bóng từ hộp. Giả sử xác suất để học sinh đó lấy được 2 quả bóng cùng màu là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 22
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 2 quả từ 10 quả: cách. Lấy 2 quả cùng màu: 2 xanh hoặc 2 đỏ , tổng 21 cách. Xác suất , phân số tối giản với , nên .
Một hộp chứa 16 thẻ được đánh số từ 1 đến 16. Chọn ngẫu nhiên 1 quả thẻ từ hộp. Gọi là biến cố “Số ghi trên thẻ được chọn là một số thuộc đoạn ”. Xác suất của biến cố là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 16 kết quả (các thẻ 1 đến 16). Biến cố : số thuộc đoạn gồm các số , tức số. Vậy . Đáp án D.
Để tạo hứng thú cho học sinh khối 10, câu lạc bộ Toán học của trường THPT Nguyễn Du tổ chức một trò chơi mang tên “Giải mã con số”. Ban tổ chức chuẩn bị 18 tấm thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 18 và xếp trên một bảng chơi như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Luật chơi như sau: Một học sinh tham gia sẽ bốc ngẫu nhiên 3 tấm thẻ từ bảng. Học sinh đó sẽ giành chiến thắng và nhận được một phần quà nếu tổng các số ghi trên 3 tấm thẻ rút được là một số chia hết cho 3. Giả sử xác suất để học sinh đó giành chiến thắng là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 432
(AI giải đề cho tôi)
Trong 18 thẻ từ 1 đến 18, chia theo số dư khi chia cho 3: có 6 số dư 0 (), 6 số dư 1 (), 6 số dư 2 (). Tổng số cách bốc 3 thẻ: . Tổng của 3 thẻ chia hết cho 3 khi: (1) cả 3 thẻ cùng một loại số dư: cách; (2) ba thẻ có ba số dư khác nhau (mỗi loại một thẻ): cách. Tổng trường hợp thuận lợi: . Vậy (phân số tối giản, vì ). Do đó và .
Một hộp chứa 13 quả cầu màu trắng và 20 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên 9 quả cầu. Số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 13 + 20 = 33 quả cầu. Chọn ngẫu nhiên 9 quả từ 33 quả (không kể thứ tự), số phần tử của không gian mẫu là . Vậy đáp án B.
Một hộp chứa 16 thẻ được đánh số từ 1 đến 16. Chọn ngẫu nhiên 1 quả thẻ từ hộp. Gọi A là biến cố “Số ghi trên thẻ được chọn là một số thuộc đoạn ”. Xác suất của biến cố A là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 16 phần tử (các thẻ 1 đến 16). Số thuộc đoạn là các số nguyên từ 4 đến 15, gồm số. Vậy . Đáp án D.
Một tổ trong lớp 10A có 10 học sinh, trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong tổ để tập văn nghệ cho đợt tổng kết năm học.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 252.
b)
Xác suất của biến cố : “5 học sinh được chọn đều là nam” là .
c)
Xác suất của biến cố : “Trong 5 học sinh được chọn có 3 nam và 2 nữ” là .
d)
Xác suất của biến cố : “Trong 5 học sinh được chọn có ít nhất 2 nữ” là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: n(Ω)=C(10,5)=252, nên ý a đúng. b) Chọn 5 nam từ 7: C(7,5)=21, P(B)=21/252=1/12, đúng. c) Chọn 3 nam và 2 nữ: C(7,3)·C(3,2)=35·3=105, P(C)=105/252=5/12 ≠ 19/252, sai. d) Ít nhất 2 nữ: 2 nữ + 3 nam: C(3,2)·C(7,3)=105; 3 nữ + 2 nam: C(3,3)·C(7,2)=21; tổng 126, P(D)=126/252=1/2 ≠ 5/12, sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
n(Ω)=C(10,5)=252.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(B)=C(7,5)/C(10,5)=21/252=1/12.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(C)=C(7,3)·C(3,2)/252=105/252=5/12, không phải 19/252.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(D)=(C(3,2)C(7,3)+C(3,3)C(7,2))/252=(105+21)/252=1/2, không phải 5/12.
Tại câu lạc bộ Thể thao của trường THPT, một hộp đựng các quả bóng bàn dùng để tập luyện. Hộp gồm 5 quả bóng màu xanh và 3 quả bóng màu đỏ như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Một học sinh lấy ngẫu nhiên ra 2 quả bóng từ hộp. Giả sử xác suất để học sinh đó lấy được 2 quả bóng cùng màu là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 41
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 5 quả xanh và 3 quả đỏ, tổng 8 quả. Số cách lấy 2 quả bất kỳ: . Lấy 2 quả cùng màu: 2 xanh hoặc 2 đỏ , tổng 13 cách. Xác suất (tối giản vì ). Vậy .
Để tạo hứng thú cho học sinh khối 10, câu lạc bộ Toán học của trường THPT Nguyễn Du tổ chức một trò chơi mang tên “Giải mã con số”. Ban tổ chức chuẩn bị 15 tấm thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 15 và xếp trên một bảng chơi như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Luật chơi như sau: Một học sinh tham gia sẽ bốc ngẫu nhiên 3 tấm thẻ từ bảng. Học sinh đó sẽ giành chiến thắng và nhận được một phần quà nếu tổng các số ghi trên 3 tấm thẻ rút được là một số chia hết cho 3. Giả sử xác suất để học sinh đó giành chiến thắng là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 60
(AI giải đề cho tôi)
Chia 15 số thành 3 nhóm theo số dư khi chia cho 3: nhóm dư 0 là {3,6,9,12,15}, nhóm dư 1 là {1,4,7,10,13}, nhóm dư 2 là {2,5,8,11,14}, mỗi nhóm 5 thẻ. Tổng 3 số chia hết cho 3 khi ba số cùng nhóm hoặc ba số thuộc ba nhóm khác nhau. Xấu: . Thuận: . Vậy , nên .
Một tổ trong lớp 10A có 10 học sinh, trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong tổ để tập văn nghệ cho đợt tổng kết năm học.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 252.
b)
Xác suất của biến cố B: “5 học sinh được chọn đều là nam” là .
c)
Xác suất của biến cố C: “Trong 5 học sinh được chọn có 3 nam và 2 nữ” là .
d)
Xác suất của biến cố D: “Trong 5 học sinh được chọn có ít nhất 2 nữ” là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: .
a) → đúng.
b) → sai.
c) Số cách chọn 3 nam và 2 nữ: , nên → sai.
d) Ít nhất 2 nữ: 2 nữ 3 nam: ; 3 nữ 2 nam: ; tổng cách, → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →