Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Từ một nhóm gồm 6 học sinh nữ và 4 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Xác suất để chọn được 2 học sinh nữ và 1 học sinh nam bằng?
Đáp án đúng: D
Không gian mẫu của phép thử là: . Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: ( là số cách chọn 2 học sinh nữ, là số cách chọn 1 học sinh nam. Vậy Chọn đáp án D
Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp.
a)
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp các cặp số với .
b)
Số phần tử của không gian mẫu là 12.
c)
Xác suất để cả hai lần gieo đều xuất hiện mặt 6 chấm là .
d)
Xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo bằng 5 là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Sai. .
c) Đúng. Có 1 trường hợp duy nhất xuất hiện cả hai mặt 6 chấm nên số kết quả thuận lợi bằng 1. Vậy nên .
d) Sai. Các kết quả thuận lợi cho biến cố là: suy ra số kết quả thuận lợi bằng 4. Vậy nên .
Chọn đáp án [a đúng | b sai | c đúng | d sai].
a) Đúng.
b) Sai. .
c) Đúng. Có 1 trường hợp duy nhất xuất hiện cả hai mặt 6 chấm nên số kết quả thuận lợi bằng 1. Vậy nên .
d) Sai. Các kết quả thuận lợi cho biến cố là: suy ra số kết quả thuận lợi bằng 4. Vậy nên .
Từ bộ bài tây tiêu chuẩn gồm 52 quân bài, rút ngẫu nhiên cùng lúc 2 quân bài. Xác suất để có ít nhất một quân bài màu đen có dạng với là các số nguyên dương và là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức . KQ: [____]
Đáp án đúng: 179
- Không gian mẫu của phép thử là: .
- Số kết quả thuận lợi của biến cố có ít nhất 1 quân bài màu đen là: Sử dụng phương pháp đếm phần bù: (trong đó là số cách chọn ngẫu nhiên 2 quân bài từ 52 quân bài và là số cách chọn 2 quân bài toàn màu trắng (không có màu đen)).
- Xác suất của biến cố là: suy ra .
Đáp án: 179
Một hộp có 8 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi.
a. Tính số phần tử của không gian mẫu.
b. Tính xác suất để 3 viên bi được chọn có ít nhất 2 viên bi đỏ.
Đáp án đúng: Tự luận
a. Không gian mẫu của phép thử là: .
b. Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: . Suy ra xác suất .
Đáp án: 364;
Một chiếc hộp chứa 20 chiếc thẻ được đánh số liên tiếp từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên hai thẻ trong hộp.
a)
Xác suất để hai thẻ lấy được một thẻ mang số chẵn, một thẻ mang số lẻ là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu .
c)
Số cách để bốc được hai thẻ mang số chẵn là cách.
d)
Số cách để lấy hai thẻ đều là số nguyên tố lẻ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: n(Ω)=C(20,2)=190. a) Có 10 thẻ chẵn, 10 thẻ lẻ, nên P(C)= (10·10)/190 = 100/190 = 10/19 → đúng. b) n(Ω)=C(20,2)=190 → đúng. c) Hai thẻ chẵn chọn từ 10 thẻ chẵn: n(B)=C(10,2)=45 → đúng. d) Các số nguyên tố lẻ từ 1 đến 20 là 3,5,7,11,13,17,19 (7 số, vì 2 là số chẵn), nên n(D)=C(7,2)=21 ≠ C(8,2) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(C)= (C(10,1)·C(10,1))/C(20,2) = 100/190 = 10/19, đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
n(Ω)=C(20,2)=190, đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
n(B)=C(10,2)=45, đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số nguyên tố lẻ từ 1 đến 20: 3,5,7,11,13,17,19 gồm 7 số (2 là số chẵn), nên n(D)=C(7,2)=21, không phải C(8,2).
Trong túi có 4 đôi giày khác loại. Bạn Mai lấy ra ngẫu nhiên 2 chiếc giày. Xác suất để lấy ra được một đôi giày hoàn chỉnh là (phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 8
(AI giải đề cho tôi)
Túi có 4 đôi giày khác loại, tức 8 chiếc giày. Lấy ngẫu nhiên 2 chiếc: số cách lấy là . Muốn được một đôi giày hoàn chỉnh, 2 chiếc phải cùng một đôi: có 4 cách. Vậy xác suất , nên , do đó .
Gieo con xúc xắc 2 lần liên tiếp. Tính xác suất tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là số chia hết cho 6.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo xúc xắc 2 lần có kết quả đồng khả năng. Tổng số chấm chia hết cho 6 nghĩa là tổng bằng 6 hoặc 12. Tổng bằng 6: — 5 cách. Tổng bằng 12: — 1 cách. Vậy số kết quả thuận lợi là , xác suất . Đáp án C.
Một hộp đựng 5 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu vàng, có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp). Tiếp đó đến bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó. Tính xác suất để bạn Phong lấy được viên bi màu đỏ và bạn Hoàng lấy được viên bi màu vàng.
Đáp án đúng: Tự luận
CĐ 1: Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp) có 12 cách
CĐ 2: Sau CĐ 1 trong hộp còn lại 11 viên bi. Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó có 11 cách
Vậy

Gọi A là biến cố: “Bạn Phong lấy được viên bi màu đỏ và bạn Hoàng lấy được viên bi màu vàng”

Một hộp đựng 4 quả cầu màu xanh và 5 quả cầu màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu trong hộp. Xác suất để chọn được 3 quả cầu có cùng màu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 3 quả từ 9 quả: . Trường hợp thuận lợi: 3 quả cùng màu xanh: ; 3 quả cùng màu đỏ: . Tổng . Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn C.
Phỏng vấn 40 học sinh lớp 10C về các môn học yêu thích thu được kết quả có 20 học sinh thích học môn Toán, 25 học sinh thích học môn Lý, 15 học sinh thích học cả hai môn Toán và Lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp 10C.

Gọi A là biến cố: “Học sinh được chọn thích học môn Toán”

Gọi B là biến cố: “Học sinh được chọn thích học môn Lý”
a)
b)
Xác suất để học sinh được chọn thích học cả hai môn Toán và Lý là
c)
d)
là biến cố: “Học sinh được chọn thích học môn Toán hoặc thích học môn Lý”
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 40 học sinh. a) P(A) = 20/40 = 1/2 ≠ 2/3 nên sai. b) Xác suất thích cả hai môn là P(A∩B) = 15/40 = 3/8 ≠ 5/8 nên sai. c) P(A∪B) = P(A) + P(B) − P(A∩B) = 20/40 + 25/40 − 15/40 = 30/40 = 3/4 nên đúng. d) Theo định nghĩa, A∪B là biến cố 'Học sinh được chọn thích học môn Toán hoặc thích học môn Lý' nên đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(A) = 20/40 = 1/2, không bằng 2/3.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(A∩B) = 15/40 = 3/8, không bằng 5/8.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A∪B) = (20 + 25 − 15)/40 = 30/40 = 3/4.
d) (AI giải đề cho tôi)
A∪B là biến cố học sinh được chọn thích môn Toán hoặc thích môn Lý.
Một hộp đựng 5 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu vàng, có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp). Tiếp đó đến bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó. Tính xác suất để bạn Phong lấy được viên bi màu đỏ và bạn Hoàng lấy được viên bi màu vàng.
Đáp án đúng: Tự luận
CĐ 1: Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp) có 12 cách
CĐ 2: Sau CĐ 1 trong hộp còn lại 11 viên bi. Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó có 11 cách
Vậy

Gọi A là biến cố: “Bạn Phong lấy được viên bi màu đỏ và bạn Hoàng lấy được viên bi màu vàng”

Một hộp đựng 4 quả cầu màu xanh và 5 quả cầu màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu trong hộp. Xác suất để chọn được 3 quả cầu có cùng màu là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 3 quả từ 9 quả: không gian mẫu có cách. Chọn 3 quả cùng màu: 3 xanh hoặc 3 đỏ, có cách. Vậy xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn: B.
Một túi có 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ túi.
a)
.
b)
Xác suất của biến cố B: “Chọn ra 3 viên bi đỏ” bằng .
c)
Xác suất của biến cố A: “Chọn ra 3 viên bi xanh” bằng .
d)
Xác suất của biến cố C: “Chọn ra 3 viên bi có đủ hai màu xanh và đỏ” bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 3 viên từ 9 viên: . a) Đúng. b) Biến cố B (3 bi đỏ): , → Sai. c) Biến cố A (3 bi xanh): , → Đúng. d) Biến cố C (đủ hai màu): , → Đúng. Kết quả Đ-S-Đ-Đ khớp với đáp án chính thức (Mã 2022, Phần II Câu 1: ĐSĐĐ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 viên từ 9 viên: .
b) (AI giải đề cho tôi)
nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
nên .
Một cửa hàng có bán 5 hoa hồng và 7 hoa cúc. Một khách hàng mua ngẫu nhiên 3 bông hoa. Tính xác suất khách hàng mua 3 hoa từ cửa hàng có ít nhất 1 hoa hồng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 0,84
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số hoa là 12, chọn ngẫu nhiên 3 hoa: . Xác suất biến cố 'không có hoa hồng nào' (cả 3 đều là cúc): , nên . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn 0,84.
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương từ 1 đến 30. Xác suất của biến cố A:“Số được chọn chia hết cho 4” bằng:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là tập các số nguyên dương từ 1 đến 30 nên có 30 phần tử. Các số chia hết cho 4 trong khoảng này là: 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28 — gồm 7 số. Vậy , tương ứng phương án C. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Mã đề 2022, Câu 6: C).
Gieo một con xúc xắc 6 mặt hai lần liên tiếp. Gọi K là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc bằng 8”. Khi đó biến cố K là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gieo xúc xắc hai lần, các kết quả có tổng bằng 8 là: , , , , . Vậy , gồm 5 phần tử. Khớp với đáp án C (đáp án nguồn: C, mã đề 2022).
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương từ 1 đến 30. Xác suất của biến cố A:“Số được chọn chia hết cho 4” bằng:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là tập 30 số nguyên dương từ 1 đến 30, nên . Biến cố A: "Số được chọn chia hết cho 4" gồm các số , tức . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn C.
Một túi có 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ túi.
a)
.
b)
Xác suất của biến cố B: “Chọn ra 3 viên bi đỏ” bằng .
c)
Xác suất của biến cố A: “Chọn ra 3 viên bi xanh” bằng .
d)
Xác suất của biến cố C: “Chọn ra 3 viên bi có đủ hai màu xanh và đỏ” bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Đáp án chính thức (Mã 2014, Phần II Câu 3): ĐSĐĐ. a) : Đúng. b) : Sai. c) : Đúng. d) : Đúng.
a) Chọn ngẫu nhiên 3 viên từ 9 viên bi nên .
b) nên khẳng định Sai.
c) nên khẳng định Đúng.
d) nên khẳng định Đúng, phù hợp đáp án chính thức ĐSĐĐ.
Gieo một con xúc xắc 6 mặt hai lần liên tiếp. Gọi K là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc bằng 8”. Khi đó biến cố K là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gieo xúc xắc hai lần, các kết quả có tổng bằng 8 là: , , , , . Vậy , trùng với đáp án A (khớp đáp án nguồn).
Một cửa hàng có bán 5 hoa hồng và 7 hoa cúc. Một khách hàng mua ngẫu nhiên 3 bông hoa. Tính xác suất khách hàng mua 3 hoa từ cửa hàng có ít nhất 1 hoa hồng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 0,84
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số hoa là 12, chọn ngẫu nhiên 3 hoa: . Xác suất không có hoa hồng nào (cả 3 đều là cúc): . Vậy xác suất có ít nhất 1 hoa hồng: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,84.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →