Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Tung hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 7.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung hai con xúc xắc có phần tử. Các kết quả có tổng bằng 7 là: — gồm 6 phần tử. Vậy xác suất cần tính là . Đáp án C.
Cho tập hợp gồm 20 số tự nhiên . Xếp ngẫu nhiên 9 số tự nhiên từ tập vào 9 ô vuông của bảng như hình vẽ (mỗi ô một số khác nhau).

Hình từ đề gốc

Tính xác suất để các số được xếp vào mỗi ô vuông nằm trên đường chéo và theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu

Gọi bộ ba số là . Điều kiện chúng lập thành cấp số nhân là ; với phân biệt. Ta tìm các bộ thoả mãn ; ; phân biệt (mỗi giá trị y phải có 2 bộ số x, z thoả mãn). Các giá trị thoả mãn là:

Với

Với ; (0,25 điểm)

Với .

Xét bộ có cách sắp xếp.

Tương tự bộ có

Xét bộ có cách

(0,25 điểm).
Cho tập hợp gồm 22 số tự nhiên . Xếp ngẫu nhiên 9 số tự nhiên từ tập vào 9 ô vuông của bảng như hình vẽ (mỗi ô một số khác nhau).

Hình từ đề gốc

Tính xác suất để các số được xếp vào mỗi ô vuông nằm trên đường chéo và theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu

Gọi bộ ba số là . Điều kiện chúng lập thành cấp số nhân là ; với phân biệt. Ta tìm các bộ thoả mãn ; ; phân biệt. Các giá trị thỏa mãn là :

Với

Với ;

Với . (0,25 điểm)

Xét bộ có cách sắp xếp.

Tương tự bộ . có

Xét bộ có cách

(0,25 điểm).
Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất rút được lá Át là:
Đáp án đúng: A
Vì bộ bài có 52 lá bài, rút ngẫu nhiên 1 lá bài nên không gian mẫu của phép thử là: . Một bộ bài có 4 lá Át nên số kết quả thuận lợi cho biến cố là: . Vậy xác suất của biến cố bằng: . Chọn đáp án (A)
Một hộp có 5 bi đỏ, 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất lấy được 2 bi cùng màu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,46
Số phần tử của không gian mẫu là: . Số kết quả thuận lợi của biến cố là: (Trong đó là số cách lấy 2 bi đỏ, là số cách lấy 2 bi xanh). Xác suất của biến cố là: . Đáp án: 0,46
Gieo hai con xúc sắc cân đối. Tính số phần tử của biến cố "tổng số chấm bằng 7".
Đáp án đúng: 6
Các cặp số chấm trên 2 con xúc sắc có tổng số chấm bằng 7 là (1;6), (6;1), (2;5), (5;2), (3;4), (4;3). Vậy có 6 phần tử của biến cố. Đáp án: 6
Xếp 10 học sinh trong đó có 2 bạn vào 1 bàn tròn. Tính xác suất sao cho 2 bạn luôn ngồi cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu của phép thử là: . Đếm số kết quả thuận lợi cho biến cố: Công đoạn 1: Sử dụng phương pháp bó để bó thành 1 phần tử. Số cách hoán vị nội bộ là cách. Công đoạn 2: Lúc này trên bàn chỉ còn 9 phần tử, số cách hoán vị chúng là cách. Vậy có: cách. Vậy xác suất của biến cố là:
Gieo một con súc sắc đồng chất hai lần, quan sát số chấm xuất hiện. Gọi A là biến cố “Tổng số chấm là một số chia hết cho 5”. Gọi B là biến cố “Số chấm hai lần gieo giống nhau”. Xét tính Đúng - Sai các khẳng định sau:
a)
Xác suất của biến cố A là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu .
c)
Số phần tử của biến cố B là .
d)
Số phần tử của biến cố A là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo súc sắc hai lần, mỗi lần 6 kết quả nên n(Ω)=6×6=36 (khẳng định b Đúng). Biến cố B 'số chấm hai lần giống nhau': B={(1,1),(2,2),(3,3),(4,4),(5,5),(6,6)} nên n(B)=6 (khẳng định c Đúng). Biến cố A 'tổng số chấm chia hết cho 5': tổng có thể là 5 hoặc 10. Tổng bằng 5: (1,4),(4,1),(2,3),(3,2); tổng bằng 10: (4,6),(6,4),(5,5). Vậy n(A)=7, do đó P(A)=7/36 ≠ 1/6 (khẳng định a Sai) và n(A)=7 ≠ 6 (khẳng định d Sai). Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 102: 3a S, 3b Đ, 3c Đ, 3d S).
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Sai. n(A)=7 (các cặp (1,4),(4,1),(2,3),(3,2),(4,6),(6,4),(5,5)) nên P(A)=7/36, không phải 1/6.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Đúng. Gieo hai lần, mỗi lần 6 kết quả: n(Ω)=6×6=36.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Đúng. B={(1,1),(2,2),(3,3),(4,4),(5,5),(6,6)} nên n(B)=6.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Sai. n(A)=7, không phải 6.
Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Tính xác suất để có được 2 bi cùng màu? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,47
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 2 viên từ 14 viên bi nên . Biến cố '2 bi cùng màu': 2 đỏ hoặc 2 xanh, số cách . Vậy , khớp với đáp án nguồn.
(0,75đ) Có ba hộp đựng thẻ. Hộp I chứa các tấm thẻ đánh số . Hộp II chứa các tấm thẻ đánh số . Hộp III chứa các tấm thẻ đánh số . Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một tấm thẻ rồi cộng ba số trên ba tấm thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả là một số chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn mỗi hộp một thẻ, ta có số phần tử không gian mẫu: (0,25đ). Gọi A là biến cố cộng ba số trên ba tấm thẻ là một số chẵn (0,25đ). Vì số thẻ ở hộp II và hộp III cộng lại luôn là 1 số lẻ. vì vậy để có tổng là 1 số chẵn thì hộp I phải chọn được số lẻ. Nên . Vậy (0,25đ).
Gieo ba đồng tiền đồng chất khác nhau một lần. Quan tâm đến tính SẮP, NGỬA của nó. Khi đó số phần tử của không gian mẫu là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gieo ba đồng tiền, mỗi đồng có 2 kết quả (Sắp hoặc Ngửa). Không gian mẫu gồm các bộ ba: SSS, SSN, SNS, NSS, SNN, NSN, NNS, NNN — tổng cộng phần tử. Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 8: A).
Gieo ba đồng tiền đồng chất khác nhau một lần. Quan tâm đến tính SẮP, NGỬA của nó. Khi đó số phần tử của không gian mẫu là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gieo ba đồng tiền, mỗi đồng có 2 kết quả (Sắp hoặc Ngửa). Không gian mẫu gồm các bộ ba: SSS, SSN, SNS, NSS, SNN, NSN, NNS, NNN, nên số phần tử là . Đáp án C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 10: C).
Gieo một con súc sắc đồng chất hai lần, quan sát số chấm xuất hiện. Gọi A là biến cố “Tổng số chấm là một số chia hết cho 5”. Gọi B là biến cố “Số chấm hai lần gieo giống nhau”. Xét tính Đúng - Sai các khẳng định sau:
a)
Số phần tử của biến cố A là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu .
c)
Xác suất của biến cố A là .
d)
Số phần tử của biến cố B là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo súc sắc hai lần nên n(Ω)=6²=36, khẳng định b) Đúng. Biến cố A: tổng số chấm chia hết cho 5, tức tổng bằng 5 hoặc 10. Các kết quả: tổng = 5: (1;4),(2;3),(3;2),(4;1); tổng = 10: (4;6),(5;5),(6;4). Vậy n(A)=7, khẳng định a) Sai. P(A)=7/36 ≠ 1/6 nên c) Sai. Biến cố B: hai lần gieo giống nhau: (1;1),(2;2),(3;3),(4;4),(5;5),(6;6) nên n(B)=6, khẳng định d) Đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
A gồm các kết quả có tổng bằng 5 hoặc 10: (1;4),(2;3),(3;2),(4;1),(4;6),(5;5),(6;4) nên n(A)=7, không phải 6.
b) (AI giải đề cho tôi)
Gieo hai lần, mỗi lần 6 kết quả nên n(Ω)=6×6=36.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A)=n(A)/n(Ω)=7/36 ≠ 1/6.
d) (AI giải đề cho tôi)
B gồm (1;1),(2;2),(3;3),(4;4),(5;5),(6;6) nên n(B)=6.
Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Tính xác suất để có được 2 bi cùng màu? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,47
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 2 viên từ 14 viên bi nên . Biến cố '2 bi cùng màu': 2 bi đỏ hoặc 2 bi xanh, số cách . Vậy , khớp với đáp án nguồn.
(0,75đ) Có ba hộp đựng thẻ. Hộp I chứa các tấm thẻ đánh số . Hộp II chứa các tấm thẻ đánh số . Hộp III chứa các tấm thẻ đánh số . Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một tấm thẻ rồi cộng ba số trên ba tấm thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả là một số chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn mỗi hộp một thẻ, ta có số phần tử không gian mẫu: (0,25đ). Gọi A là biến cố cộng ba số trên ba tấm thẻ là một số chẵn (0,25đ). Vì số thẻ ở hộp II và hộp III cộng lại luôn là 1 số lẻ. vì vậy để có tổng là 1 số chẵn thì hộp I phải chọn được số lẻ. Nên . Vậy (0,25đ).
Chọn ngẫu nhiên 2 số trong tập hợp . Xác suất của biến cố A: "Hai số được chọn là số chẵn" có dạng . Tính .
Đáp án đúng: 37
- Không gian mẫu của phép thử là: - Trong 50 số đó có 25 số chẵn (các số 2; 4; 6; ...; 50). Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố A là: - Vậy: Suy ra: nên . Đáp án: [37]

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →