Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 23 học sinh thích bóng chuyền, 18 học sinh thích bóng rổ, 26 học sinh thích bóng chuyền hoặc bóng rổ hoặc thích cả hai. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Xác suất để chọn được học sinh thích bóng chuyền và không thích bóng rổ là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tập học sinh thích bóng chuyền (23 em), là tập học sinh thích bóng rổ (18 em), có 26 em. Số em thích cả hai: . Số em thích bóng chuyền và không thích bóng rổ: . Xác suất . Khớp với đáp án C trong bảng mã đề 101.
Một hộp có 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Bốc ngẫu nhiên đồng thời 3 chiếc thẻ. Xác suất để bốc được cả 3 thẻ đều đánh số chẵn bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,05
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: n(Ω)=C(9,3)=84. Thẻ đánh số chẵn từ 1 đến 9 là {2,4,6,8}, có 4 thẻ. Biến cố A: 'cả 3 thẻ đều chẵn' có n(A)=C(4,3)=4. Vậy P(A)=4/84=1/21≈0,0476≈0,05 (làm tròn đến hàng phần trăm). Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 3: 0,05).
Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có 4 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 10 học sinh đó đi lao động.

a) Tính xác suất để cả 3 học sinh được chọn đều là học sinh nam.

b) Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu là: .
a) Gọi là biến cố “Cả 3 học sinh được chọn đều là nam” .
Vậy .

b) Gọi là biến cố “3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ”.
Vậy .
Một hộp có 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Bốc ngẫu nhiên đồng thời 3 chiếc thẻ. Xác suất để bốc được cả 3 thẻ đều đánh số lẻ bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,12
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Có 5 thẻ lẻ (1,3,5,7,9), biến cố 'cả 3 thẻ lẻ': . Vậy , khớp đáp án nguồn 0,12.
Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 10 học sinh đó đi lao động.

a) Tính xác suất để cả 3 học sinh được chọn đều là học sinh nam.

b) Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu là: .
a) Gọi là biến cố “Cả 3 học sinh được chọn đều là nam”, .
Vậy .

b) là biến cố “3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ”.
Vậy .
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó:
a)
Số phần tử của không gian mẫu bằng .
b)
Xác suất để thu được mặt có số chấm chia hết cho 2 là .
c)
Xác suất để thu được mặt có số chấm nhỏ hơn 4 là .
d)
Xác suất để thu được mặt có số chấm là số nguyên tố bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo một xúc xắc: , . a) Đúng. b) Số chấm chia hết cho 2: , xác suất , đúng. c) Số chấm nhỏ hơn 4: , xác suất , sai. d) Số chấm là số nguyên tố: , xác suất , đúng. Kết quả khớp bảng đáp án chính thức: a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Biến cố có 3 kết quả thuận lợi nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Số chấm nhỏ hơn 4 là nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
Số nguyên tố trong là nên .
Một tổ có 10 học sinh được đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên ra một bạn học sinh. Tính xác suất để bạn được chọn đánh số chẵn.
Đáp án đúng: 0,5
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là 10 học sinh được đánh số từ 1 đến 10, nên . Biến cố A: 'bạn được chọn có số chẵn' gồm các số 2, 4, 6, 8, 10 nên . Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn 0,5.
Đoàn tình nguyện đến một trường tiểu học miền núi để trao tặng 20 suất quà cho 10 em học sinh nghèo học giỏi. Trong 20 suất quà đó gồm 7 chiếc áo mùa đông, 9 thùng sữa tươi và 4 chiếc cặp sách. Tất cả các suất quà đều có giá trị tương đương nhau. Biết rằng mỗi em được nhận 2 suất quà khác loại (ví dụ: 1 chiếc áo và 1 thùng sữa tươi). Trong số các em được nhận quà có hai em Giao và Thủy. Tính xác suất để hai em Giao và Thủy đó nhận được quà giống nhau.
Đáp án đúng: 0,4
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là áo, S là sữa, C là cặp sách. Vì mỗi em nhận 2 suất quà khác loại, mỗi em tương ứng với một cặp loại quà. Gọi x là số em nhận cặp (A,S), y là số em nhận (A,C), z là số em nhận (S,C). Đếm theo số lượng quà: x+y=7 (áo), x+z=9 (sữa), y+z=4 (cặp). Cộng lại: 2(x+y+z)=20 nên x+y+z=10 (đúng 10 em). Giải hệ: x=10-4=6, y=10-9=1, z=10-7=3. Vậy trong 10 em có 6 em nhận (áo, sữa), 1 em nhận (áo, cặp), 3 em nhận (sữa, cặp). Cách chia các cặp loại quà cho 10 em (trong đó có Giao và Thủy) là một hoán vị của đa tập {6 lần AS, 1 lần AC, 3 lần CS} lên 10 em, tất cả đồng khả năng. Xác suất để Giao và Thủy nhận cùng loại cặp quà: P = [6·5 + 1·0 + 3·2]/(10·9) = 36/90 = 0,4. Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,4.
Có 4 khách hàng (không quen biết nhau) cùng đến một cửa hàng có 5 quầy phục vụ khác nhau. Tính xác suất để có 3 khách hàng cùng vào một quầy và khách hàng còn lại vào một quầy khác (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,13
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: mỗi khách hàng có 5 lựa chọn quầy nên . Biến cố A: 'có 3 khách cùng vào một quầy và khách còn lại vào quầy khác'. Chọn 3 trong 4 khách để ở cùng nhau: cách; chọn quầy cho nhóm 3 khách: 5 cách; chọn quầy khác cho khách còn lại: 4 cách. Vậy . Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn 0,13.
Gieo đồng thời 2 con xúc xắc cân đối đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm ở mặt trên 2 con xúc xắc bằng 6.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có . Gọi “Tổng số chấm ở mặt trên hai con xúc xắc bằng 6” . Suy ra .
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố "Kết quả của hai lần tung khác nhau" bằng:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung đồng xu hai lần: Ω = {SS, SN, NS, NN}, n(Ω)=4. Biến cố A: 'Kết quả của hai lần tung khác nhau' gồm các kết quả {SN, NS}, n(A)=2. Vậy P(A)=2/4=0,5. Kết quả này trùng với đáp án nguồn D.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Số phần tử không gian mẫu bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gieo xúc xắc hai lần, mỗi lần có kết quả nên không gian mẫu gồm các cặp với , do đó . Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra cùng màu bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 2 quả từ 11 quả: . Biến cố '2 quả cùng màu': chọn 2 quả xanh hoặc 2 quả đỏ, . Vậy . Đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập .

a) Tính xác suất để số được chọn có tổng các chữ số là một số chính phương.

b) Tính xác suất để số được chọn có tích các chữ số là một số chính phương.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau: chữ số hàng trăm có 9 cách (1–9), hàng chục 9 cách, hàng đơn vị 8 cách, nên |X| = 9·9·8 = 648.

a) Tổng ba chữ số nhỏ nhất là 0+1+2 = 3, lớn nhất là 9+8+7 = 24, nên tổng là số chính phương khi tổng thuộc {4; 9; 16}.
• Tổng = 4: chỉ có bộ chữ số {0;1;3}. Số hoán vị có hàng trăm khác 0: 6 − 2 = 4 số.
• Tổng = 9: các bộ {0;1;8}, {0;2;7}, {0;3;6}, {0;4;5}, {1;2;6}, {1;3;5}, {2;3;4}. Bộ chứa 0 (4 bộ) mỗi bộ cho 4 số; bộ không chứa 0 (3 bộ) mỗi bộ cho 6 số. Tổng: 4·4 + 3·6 = 34 số.
• Tổng = 16: các bộ {0;7;9}, {1;6;9}, {1;7;8}, {2;5;9}, {2;6;8}, {3;4;9}, {3;5;8}, {3;6;7}, {4;5;7}. Bộ chứa 0 (1 bộ) cho 4 số; 8 bộ còn lại mỗi bộ 6 số. Tổng: 4 + 8·6 = 52 số.
Số trường hợp thuận: 4 + 34 + 52 = 90. Xác suất P(a) = 90/648 = 5/36.

b) Nếu số có chứa chữ số 0 thì tích ba chữ số bằng 0 = 0² là số chính phương: có 9·2·8 = 144 số.
Xét các chữ số khác 0, phân loại theo phần không chính phương (squarefree): nhóm sf=1: {1;4;9}; sf=2: {2;8}; sf=3: {3}; sf=5: {5}; sf=6: {6}; sf=7: {7}. Tích ba chữ số là chính phương khi các sf nhân lại thành chính phương, các bộ thỏa mãn:
• {1;4;9} (ba số nhóm sf=1), tích 36;
• một số từ {1;4;9} cùng với {2;8}: {1;2;8}, {4;2;8}, {9;2;8} (tích 16; 64; 144);
• sf dạng 2·3·6 = 36: {2;3;6}, {8;3;6} (tích 36; 144).
Vậy 6 bộ, mỗi bộ cho 6 số (không có chữ số 0): 36 số.
Số trường hợp thuận: 144 + 36 = 180. Xác suất P(b) = 180/648 = 5/18.
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 22 học sinh tham gia môn bóng đá và 16 học sinh tham gia môn bóng chuyền, trong đó có 8 học sinh tham gia cả hai môn bóng đá và bóng chuyền. Thầy giáo chọn ngẫu nhiên một học sinh từ lớp học, tính xác suất để học sinh được chọn có tham gia đúng một trong hai môn thể thao kể trên.
Đáp án đúng: 0,55
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh chỉ chơi bóng đá: . Số học sinh chỉ chơi bóng chuyền: . Số học sinh tham gia đúng một trong hai môn: . Xác suất: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (0,55).
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh tham gia môn bóng đá và 10 học sinh tham gia môn bóng chuyền, trong đó có 6 học sinh tham gia cả hai môn bóng đá và bóng chuyền. Thầy giáo chọn ngẫu nhiên một học sinh từ lớp học, tính xác suất để học sinh được chọn có tham gia đúng một trong hai môn thể thao kể trên.
Đáp án đúng: 0,4
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh chỉ chơi bóng đá: . Số học sinh chỉ chơi bóng chuyền: . Số học sinh tham gia đúng một môn: . Xác suất: . Kết quả khớp với đáp án nguồn .
Một hộp đựng 7 viên bi xanh, 5 viên bi vàng, các viên bi cùng kích thước khối lượng. Chọn ra ngẫu nhiên cùng lúc 5 viên bi từ hộp. Xác suất để 5 viên bi chọn được có ít nhất 2 viên bi màu xanh bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 viên từ 12 viên: . Biến cố đối của 'ít nhất 2 viên xanh' là 'có 0 hoặc 1 viên xanh': số cách . Vậy , nên . Khớp đáp án nguồn B.
Một hộp đựng 7 viên bi xanh, 5 viên bi vàng, các viên bi cùng kích thước khối lượng. Chọn ra ngẫu nhiên cùng lúc 5 viên bi từ hộp. Xác suất để 5 viên bi chọn được có ít nhất 2 viên bi màu vàng bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 viên từ 12 viên: . Xác suất có ít nhất 2 viên vàng (2, 3, 4 hoặc 5 viên vàng): , , , , tổng . Vậy . Khớp đáp án nguồn D.
Một bình đựng 8 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Xác suất để có được ít nhất 2 viên bi xanh là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.76
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: cách lấy 3 viên từ 12 viên bi. Biến cố 'ít nhất 2 viên xanh' gồm: đúng 2 xanh 1 đỏ: ; đúng 3 xanh: . Tổng cách thuận lợi: . Vậy .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →