Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 7 viên bi xanh, 9 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi. Số phần tử của không gian mẫu là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có tổng viên bi. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi, mỗi cách chọn 4 viên từ 22 viên là một kết quả của không gian mẫu, nên . Vậy chọn đáp án A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 11: A).
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó:
a)
Xác suất để "Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện" bằng:
b)
Xác suất để "Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện" bằng:
c)
Xác suất để "Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau" bằng:
d)
Xác suất để "Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9" bằng: .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo hai con xúc xắc có 36 kết quả đồng khả năng.
a) "Có đúng một mặt 6 chấm": các kết quả hoặc với , gồm 10 kết quả nên → Sai.
b) "Có ít nhất một mặt 6 chấm": biến cố đối "không mặt nào 6 chấm" có kết quả, nên → Đúng.
c) "Số chấm trên hai mặt bằng nhau": gồm 6 kết quả, → Đúng.
d) "Tổng nhỏ hơn 9": các kết quả có tổng là gồm 10 kết quả, nên → Sai.
Đối chiếu bảng đáp án D/S: trang 10 cột 1a (dòng thứ hai ứng mã đề 102) là S; trang 11 cột 1b dòng thứ hai là D, 1c là D, 1d là S — khớp hoàn toàn với kết quả giải: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
a) nên Sai.
b) nên Đúng.
c) nên Đúng.
d) nên Sai.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.17
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo hai con xúc xắc có kết quả đồng khả năng. Các kết quả có tổng bằng 7 là: — gồm 6 kết quả. Vậy xác suất (làm tròn đến hàng phần trăm). Kết quả khớp với đáp án nguồn 0.17.
Trong một chiếc hộp có 4 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh và 2 viên bi vàng. Lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi từ trong hộp. Tính xác suất để lấy ra được 2 viên bi vàng.
Đáp án đúng: Tự luận
Trong hộp có tất cả 10 viên bi lấy ra 2 viên ta có số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=

A: “Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi vàng”
n(A)==1

Xác suất cần tìm là: P(A)=
Rút ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá bích là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Bộ bài 52 lá có 13 lá bích (chất bích gồm 13 lá từ A đến K). Xác suất = . Khớp đáp án B trong bảng mã đề 101.
Hai bạn Nam và Việt, mỗi người gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất. Khi đó:
a)
Xác suất để: “Việt gieo được mặt có số chấm nhỏ hơn 3” bằng
b)
Xác suất để: “Nam gieo được mặt có số chấm nhỏ hơn 3” bằng
c)
Xác suất để: “Cả hai bạn đều gieo được mặt có số chấm nhỏ hơn 3” bằng
d)
Xác suất để: “Cả hai bạn đều gieo được mặt có số chấm không nhỏ hơn 4” bằng
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo một xúc xắc: , . Xác suất gieo được mặt có số chấm nhỏ hơn 3 (mặt 1 hoặc 2) là ; xác suất gieo được mặt không nhỏ hơn 4 (mặt 4, 5, 6) là . Hai lần gieo độc lập.
a) → Đúng.
b) Nam gieo được mặt nhỏ hơn 3 cũng có xác suất → Sai.
c) Cả hai đều nhỏ hơn 3: → Sai.
d) Cả hai đều không nhỏ hơn 4: → Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án D/S chính thức (mã đề 101): a Đúng, b Sai, c Sai, d Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mặt nhỏ hơn 3 là : .
b) (AI giải đề cho tôi)
Cùng biến cố như ý a) nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Hai lần gieo độc lập: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Mặt không nhỏ hơn 4 là : cho mỗi người; cả hai: .
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 9. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.11
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có kết quả. Các cặp có tổng bằng 9: — 4 kết quả. Xác suất . Khớp với đáp án nguồn 0.11.
Trong một chiếc hộp có 4 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh và 2 viên bi vàng. Lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi từ trong hộp. Tính xác suất để lấy ra được 2 viên bi vàng.
Đáp án đúng: Tự luận
Trong hộp có tất cả 10 viên bi lấy ra 2 viên ta có số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=

A: “Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi vàng”
n(A)==1

Xác suất cần tìm là: P(A)=
Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh, 10 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi. Số phần tử của không gian mẫu là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có tất cả 6 + 8 + 10 = 24 viên bi. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi từ 24 viên, không gian mẫu là số cách chọn 4 từ 24: . Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 7: D).
Một người có 9 đôi giày khác nhau và trong lúc đi du lịch vội vã lấy ngẫu nhiên 2 chiếc. Tính xác suất để 2 chiếc giày lấy ra là một đôi (kết quả để ở dạng phân số tối giản).
Đáp án đúng: 1/17
(AI giải đề cho tôi)
Có 9 đôi giày nên tổng cộng 18 chiếc. Chọn ngẫu nhiên 2 chiếc từ 18 chiếc: số phần tử không gian mẫu là . Trường hợp thuận lợi: 2 chiếc tạo thành một đôi, có 9 cách (chọn 1 trong 9 đôi). Vậy xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn 1/17.
Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất. Liệt kê các phần tử của biến cố A “tổng số chấm xuất hiện trên mặt của hai con súc xắc bằng 7”.
Đáp án đúng: Tự luận
. Học sinh liệt kê được 4 trên 6 phần tử đúng cho 0,25. Học sinh ghi các kí hiệu khác như , vẫn cho điểm.
Một hộp đựng 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Rút ngẫu nhiên 3 thẻ. Tính xác suất để tích 3 số rút ra từ 3 thẻ đó là một số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu: . Gọi A là biến cố: “Tích 3 số rút ra từ 3 thẻ là một số chia hết cho 3”. là biến cố: “Tích 3 số rút ra từ 3 thẻ là một số không chia hết cho 3”. Trong 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30 có 10 thẻ được đánh số chia hết cho 3 và 20 thẻ được đánh số không chia hết cho 3 (học sinh không giải thích vẫn cho điểm). Khi đó . .
Gieo một con xúc xắc (cân đối và đồng chất). Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gieo một con xúc xắc, không gian mẫu là tập các mặt có thể xuất hiện: , nên . Vậy số phần tử của không gian mẫu là , tương ứng đáp án C (khớp với đáp án nguồn).
Một người có 8 đôi giày khác nhau và trong lúc đi du lịch vội và lấy ngẫu nhiên 2 chiếc. Tính xác suất để 2 chiếc giày lấy ra là một đôi (kết quả để ở dạng phân số tối giản).
Đáp án đúng: 1/15
(AI giải đề cho tôi)
Có 8 đôi giày nên tổng cộng 16 chiếc. Không gian mẫu: chọn ngẫu nhiên 2 chiếc từ 16 chiếc, . Sự kiện A: '2 chiếc lấy ra là một đôi' nghĩa là 2 chiếc cùng thuộc một trong 8 đôi, nên . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn 1/15.
Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất. Liệt kê các phần tử của biến cố A “tổng số chấm xuất hiện trên mặt của hai con súc xắc bằng 7”.
Đáp án đúng: Tự luận
. Học sinh liệt kê được 4 trên 6 phần tử đúng cho 0,25. Học sinh ghi các kí hiệu khác như , vẫn cho điểm.
Một hộp đựng 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Rút ngẫu nhiên 3 thẻ. Tính xác suất để tích 3 số rút ra từ 3 thẻ đó là một số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu: . Gọi A là biến cố: “Tích 3 số rút ra từ 3 thẻ là một số chia hết cho 3”. là biến cố: “Tích 3 số rút ra từ 3 thẻ là một số không chia hết cho 3”. Trong 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30 có 10 thẻ được đánh số chia hết cho 3 và 20 thẻ được đánh số không chia hết cho 3 (học sinh không giải thích vẫn cho điểm). Khi đó . .
Gieo một con xúc xắc (cân đối và đồng chất). Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gieo một con xúc xắc, không gian mẫu là tập các mặt có thể xuất hiện: , nên . Vậy đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Cho một bảng 6×6 như hình vẽ:

Hình từ đề gốc

Một chú thỏ xuất phát từ vị trí điểm , di chuyển ngẫu nhiên qua các cạnh của ô vuông theo hướng lên trên hoặc sang phải đến vị trí .

a) Có bao nhiêu cách để chú thỏ đi từ đến thỏa mãn yêu cầu của đề bài?
b) Tính xác suất để chú thỏ đến được mà đi qua điểm hoặc điểm .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Để đi từ đến thì chú thỏ cần đi 6 bước lên trên và 6 bước sang phải.

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Có cách để chú thỏ đi từ đến thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

b) Gọi là biến cố “Chú thỏ đi qua điểm ”. Khi đó .

Gọi là biến cố “Chú thỏ đi qua điểm ”. Khi đó .

Khi đó là biến cố “Chú thỏ đi qua cả và ”. Khi đó .

Ta có
Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 23 học sinh thích bóng chuyền, 18 học sinh thích bóng rổ, 26 học sinh thích bóng chuyền hoặc bóng rổ hoặc thích cả hai. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Xác suất để chọn được học sinh thích cả bóng chuyền và bóng rổ là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tập học sinh thích bóng chuyền (23 em), là tập học sinh thích bóng rổ (18 em). Số học sinh thích bóng chuyền hoặc bóng rổ hoặc cả hai là . Theo công thức hợp: . Xác suất chọn được học sinh thích cả hai môn là . Khớp với đáp án B trong bảng mã đề 102.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →