Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.151 câu hỏi thuộc chuyên đề BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by≤cmiền nghiệmtối ưu trên đa giác
(AI giải đề cho tôi) Thử từng cặp vào bất phương trình 2x+y<3: A. (1;0): 2⋅1+0=2<3 thỏa mãn. B. (1;1): 2+1=3, không thỏa vì 3<3 sai. C. (1;2): 2+2=4≥3, không thỏa. D. (0;3): 0+3=3, không thỏa. Vậy chỉ có (1;0) là nghiệm, đáp án A, khớp với bảng đáp án nguồn (Câu 11: A).
(AI giải đề cho tôi) Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm các bất phương trình bậc nhất (ẩn chỉ xuất hiện bậc nhất) đối với cùng hai ẩn. Xét từng phương án: A) có x2+y>1 chứa x2 nên không phải bậc nhất. B) có xy>1 chứa tích xy (bậc hai) và x+y=2 là phương trình, không phải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. C) hệ chứa ba ẩn x,y,z (do x+z≥0) nên không phải hệ hai ẩn. D) cả hai bất phương trình x+y>1 và 2x−y≤4 đều bậc nhất với hai ẩn x,y, thỏa mãn định nghĩa. Vậy đáp án là D, khớp với đáp án nguồn (Câu 12: D).
a) sai. b) đúng. c) sai. d) sai. Lưu ý (đối chiếu với đề in): đề in "hệ phương trình bậc nhất hai ẩn" nhưng đây là một hệ bất phương trình. Miền nghiệm là tứ giác có các đỉnh (2,5;9), (5;4), (10;2), (10;9) (không phải tam giác) và có diện tích 36,25 (đvdt).
Vì x, y là các số nguyên không âm và x+y≤3 nên x∈{0;1;2;3}: • x=0⇒y∈{0;1;2;3} (4 điểm); • x=1⇒y∈{0;1;2} (3 điểm); • x=2⇒y∈{0;1} (2 điểm); • x=3⇒y=0 (1 điểm). Tổng số điểm là 4+3+2+1=10. Đáp số: 10.
- Bước 1. Vẽ đường thẳng d:x+y−2=0 đi qua hai điểm A(2;0) và B(0;2). - Bước 2. Lấy gốc tọa độ O(0;0)∈/d, thay vào bất phương trình: 0+0−2=−2≤0 (đúng). Suy ra O thuộc miền nghiệm của bất phương trình. - Bước 3 (kết luận). Miền nghiệm của bất phương trình x+y−2≤0 là nửa mặt phẳng bờ d (kể cả bờ d) chứa gốc tọa độ O (gạch bỏ nửa mặt phẳng không chứa O).
Một công ty TNHH trong một đợt quảng cáo và bán khuyến mãi hàng hóa (1 sản phẩm mới của công ty) cần thuê xe để chở ít nhất 140 người và chở ít nhất 9 tấn hàng. Nơi thuê chỉ có hai loại xe A và B. Trong đó xe loại A có 10 chiếc, xe loại B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu, loại B giá 3 triệu. Hỏi phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí vận chuyển là thấp nhất. Biết rằng xe A chỉ chở tối đa 20 người và 0,6 tấn hàng. Xe B chở tối đa 10 người và 1,5 tấn hàng. Gọi x là số xe loại A(0≤x≤10;x∈N), y là số xe loại B(0≤y≤9;y∈N). Xét tính đúng – sai của các mệnh đề:
a)
Tổng chi phí thuê xe là T=4x+3y (triệu đồng).
b)
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y mô tả bài toán trên là: ⎩⎨⎧0≤x≤100≤y≤920x+10y<1400,6x+1,5y<9(∗).
c)
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác ABCD kể cả miền trong của tứ giác (như hình vẽ trong đề, với các đỉnh A(10;2), B(10;9), C(25;9), D(5;4)).
a) Chi phí thuê x xe loại A là 4x (triệu đồng), thuê y xe loại B là 3y (triệu đồng). Tổng chi phí là T=4x+3y (triệu đồng). Đúng. b) Số người chở được là 20x+10y, số tấn hàng chở được là 0,6x+1,5y. Theo đề cần chở ít nhất 140 người và ít nhất 9 tấn hàng nên hệ đúng là ⎩⎨⎧0≤x≤100≤y≤920x+10y≥1400,6x+1,5y≥9⇔⎩⎨⎧0≤x≤100≤y≤92x+y≥142x+5y≥30 Hệ (*) dùng dấu "<" nên sai. Sai. c) Tứ giác ABCD là miền nghiệm của hệ đúng ở ý B, với A(10;2), B(10;9), C(25;9), D(5;4). Điểm B(10;9) thuộc tứ giác nhưng 20⋅10+10⋅9=290 không nhỏ hơn 140. Do đó tứ giác ABCD không phải miền nghiệm của hệ (*). Sai. d) T=4x+3y đạt giá trị nhỏ nhất tại một trong các đỉnh của tứ giác ABCD: T(10;2)=46;T(10;9)=67;T(25;9)=37;T(5;4)=32. Giá trị nhỏ nhất là 32, đạt tại x=5, y=4 (thỏa mãn x,y∈N). Vậy chi phí vận chuyển thấp nhất là 32 triệu đồng. Đúng. a) Chi phí thuê x xe loại A là 4x (triệu đồng), thuê y xe loại B là 3y (triệu đồng). Tổng chi phí là T=4x+3y (triệu đồng). Đúng. b) Số người chở được là 20x+10y, số tấn hàng chở được là 0,6x+1,5y. Theo đề cần chở ít nhất 140 người và ít nhất 9 tấn hàng nên hệ đúng là ⎩⎨⎧0≤x≤100≤y≤920x+10y≥1400,6x+1,5y≥9⇔⎩⎨⎧0≤x≤100≤y≤92x+y≥142x+5y≥30 Hệ (*) dùng dấu "<" nên sai. Sai. c) Tứ giác ABCD là miền nghiệm của hệ đúng ở ý B, với A(10;2), B(10;9), C(25;9), D(5;4). Điểm B(10;9) thuộc tứ giác nhưng 20⋅10+10⋅9=290 không nhỏ hơn 140. Do đó tứ giác ABCD không phải miền nghiệm của hệ (*). Sai. d) T=4x+3y đạt giá trị nhỏ nhất tại một trong các đỉnh của tứ giác ABCD: T(10;2)=46;T(10;9)=67;T(25;9)=37;T(5;4)=32. Giá trị nhỏ nhất là 32, đạt tại x=5, y=4 (thỏa mãn x,y∈N). Vậy chi phí vận chuyển thấp nhất là 32 triệu đồng. Đúng.
Miền nghiệm của hệ là ngũ giác có các đỉnh O(0;0), (1;0), (4;3), (2;4), (0;4). (Đỉnh (4;3) là giao điểm của hai đường thẳng x−y−1=0 và x+2y−10=0; đỉnh (2;4) là giao điểm của hai đường thẳng y=4 và x+2y−10=0.) F(0;0)=0;F(1;0)=1;F(4;3)=10;F(2;4)=10;F(0;4)=8. Vậy giá trị lớn nhất của F(x;y) là 10. Đáp án: 10.
Thay x=−3, y=5: A. −3+5=2>1 (đúng). B. −3+15−15=−3<0 (đúng). C. −3−5−1=−9<0 (đúng). D. −3+5−3=−1>0 (sai). Vậy (−3;5) không là nghiệm của bất phương trình x+y−3>0. Chọn D.
Đường thẳng đi qua hai điểm (23;0) và (0;−3) có phương trình 2x−y=3. Điểm O(0;0) thuộc phần không bị tô đậm và 2⋅0−0=0<3. Phần không bị tô đậm (không kể bờ) là miền nghiệm của bất phương trình 2x−y<3. Chọn C.
Đường thẳng đi qua hai điểm (0;1) và (2;0) có phương trình x+2y=2. Điểm O(0;0) thuộc miền không bị gạch và 0+2⋅0=0<2; bờ không kể vào miền nghiệm. Vậy miền không bị gạch là miền nghiệm của bất phương trình x+2y<2.
(2,0 điểm) Sắp tới, Đoàn trường THPT Hồ Thị Bi tổ chức hội trại ẩm thực 26/3, lớp 10A3 dự định mở quầy bán trà sữa để gây quỹ lớp. Các em học sinh dự định góp quỹ mua sẵn 24 lít cốt trà và 14 hộp sữa đặc để pha chế ra hai loại thức uống theo từng mê là Trà sữa Truyền thống và Trà sữa Oolong. Cho biết định mức nguyên liệu cần dùng để pha chế hoàn chỉnh 1 mê trà sữa mỗi loại được cho trong bảng sau:
Loại nguyên liệu
Số lượng nguyên liệu dự trữ
Số lượng nguyên liệu cần dùng để pha chế ra 1 mê sản phẩm
Trà sữa Truyền thống
Trà sữa Oolong
Cốt trà (lít)
24
2
3
Sữa đặc (hộp)
14
1
2
Gọi x,y(x≥0;y≥0) lần lượt là số mê Trà sữa Truyền thống và số mê Trà sữa Oolong mà lớp cần pha chế.
a) (1,0 điểm) Viết các bất phương trình biểu thị các điều kiện ràng buộc (giải thích tại sao ta có các điều kiện đó) của bài toán thành một hệ bất phương trình theo x và y.
b) (1,0 điểm) Cho biết sau khi trừ đi chi phí, mỗi mê Trà sữa Truyền thống bán hết mang lại số tiền lãi là 400 nghìn đồng và mỗi mê Trà sữa Oolong bán hết mang lại số tiền lãi là 700 nghìn đồng. Tìm x và y để tổng số tiền lãi mà lớp thu được là nhiều nhất.
a) Pha x mê Trà sữa Truyền thống và y mê Trà sữa Oolong cần 2x+3y lít cốt trà và x+2y hộp sữa đặc.
Lượng nguyên liệu dùng không được vượt quá lượng dự trữ nên 2x+3y≤24 và x+2y≤14.
Số mê trà sữa không âm nên x≥0, y≥0.
Vậy ta có hệ bất phương trình ⎩⎨⎧2x+3y≤24x+2y≤14x≥0y≥0.
b) Tổng số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) là F=400x+700y.
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình ở câu a) trên mặt phẳng tọa độ, ta được miền tứ giác OMNP (kể cả bờ) với O(0;0), M(12;0), P(0;7) và N là giao điểm của hai đường thẳng 2x+3y=24, x+2y=14.
Giải hệ {2x+3y=24x+2y=14 được x=6, y=4, nên N(6;4).
Ta có F(0;0)=0, F(12;0)=4800, F(6;4)=400⋅6+700⋅4=5200, F(0;7)=4900.
Giá trị lớn nhất của F là 5200 khi x=6, y=4.
Vậy lớp cần pha chế 6 mê Trà sữa Truyền thống và 4 mê Trà sữa Oolong thì số tiền lãi nhiều nhất là 5200 nghìn đồng.
Một xí nghiệp may áo vest và quần âu để chuẩn bị cho dịp cuối năm. Biết may 1 áo vest hết 2 m vải và cần 20 giờ; may 1 quần âu hết 1,5 m vải và cần 5 giờ. Xí nghiệp được giao sử dụng không quá 900 m vải và số giờ công không vượt quá 6000 giờ. Theo khảo sát thị trường, số lượng quần âu bán ra không nhỏ hơn số lượng áo vest bán ra và số lượng quần âu bán ra không vượt quá 2 lần số lượng áo vest bán ra. Khi xuất ra thị trường, 1 chiếc áo vest lãi 350 nghìn đồng, 1 chiếc quần âu lãi 100 nghìn đồng. Gọi x,y lần lượt là số áo vest và quần âu xí nghiệp cần may và bán ra thị trường để xí nghiệp có số tiền lãi cao nhất. Tính giá trị của biểu thức T=2x+3y.
Theo đề bài, x,y thỏa mãn hệ bất phương trình ⎩⎨⎧2x+1,5y≤90020x+5y≤6000⇔4x+y≤1200x≤y≤2x,x≥0,y≥0. Hàm tiền lãi là F(x,y)=350x+100y (nghìn đồng). Miền nghiệm có các đỉnh (0;0), (180;360), (225;300), (240;240). Tính giá trị của F tại các đỉnh: F(180;360)=99000, F(225;300)=108750, F(240;240)=108000. Vậy lãi cao nhất đạt tại (x;y)=(225;300), suy ra T=2⋅225+3⋅300=1350.
Bác Hai có một mảnh đất rộng 6 ha. Bác dự tính trồng cà chua và bắp cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng bắp thì bác Hai cần mười ngày để trồng một ha. Nếu trồng cà chua thì bác Hai cần hai mươi ngày để trồng một ha. Biết rằng mỗi ha bắp sau thu hoạch bán được 30 triệu đồng, mỗi ha cà chua sau thu hoạch bán được 50 triệu đồng và bác Hai chỉ còn 100 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Số tiền nhiều nhất mà bác Hai có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu triệu đồng.
Gọi x,y (x≥0,y≥0) lần lượt là diện tích (ha) trồng bắp và trồng cà chua. Theo đề bài ta có hệ bất phương trình: ⎩⎨⎧x≥0,y≥0x+y≤610x+20y≤100⇔x+2y≤10. Miền nghiệm là tứ giác lồi có các đỉnh A(0;0), B(0;5), C(2;4), D(6;0). Số tiền thu được là F(x,y)=30x+50y (triệu đồng). Tính giá trị tại các đỉnh: F(0;0)=0, F(0;5)=250, F(2;4)=260, F(6;0)=180. Vậy số tiền nhiều nhất bác Hai thu được là 260 triệu đồng.
Bất phương trình tương đương: a(x+1)>2. Vì x∈(1;2) nên x+1>0, bất phương trình trở thành a>x+12. Bất phương trình nghiệm đúng với mọi x∈(1;2)⇔a≥max[1;2]x+12. Hàm số g(x)=x+12 nghịch biến, nên với x∈(1;2) ta có x+12<1+12=1. Do đó a≥1. Vì a nguyên trong khoảng (−10;10) nên a∈{1;2;3;4;5;6;7;8;9}, có tất cả 9 giá trị.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.