Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất862 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 862 câu hỏi thuộc chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bảng khoảng lớptrung vị/tứ phân vị/mốt
Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở mỗi lô hàng A, B được cho ở bảng sau:
Cân nặng (gam)[150; 155)[155; 160)[160; 165)[165; 170)[170; 175)
Số quả cam ở lô hàng A261241
Số quả cam ở lô hàng B137104
a)
Giá trị đại diện nhóm [150; 155) bằng 152,5.
b)
Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô A là 163,7 (gam).
c)
Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô B là 162,1 (gam).
d)
Theo số trung bình thì cam ở lô hàng B nặng hơn cam ở lô hàng A.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Giá trị đại diện nhóm [150;155) là (150+155)/2 = 152,5 → đúng.
b) Số trung bình lô A: x̄_A = (2·152,5 + 6·157,5 + 12·162,5 + 4·167,5 + 1·172,5)/25 = (305 + 945 + 1950 + 670 + 172,5)/25 = 4042,5/25 = 161,7 gam ≠ 163,7 → sai.
c) Số trung bình lô B: x̄_B = (1·152,5 + 3·157,5 + 7·162,5 + 10·167,5 + 4·172,5)/25 = (152,5 + 472,5 + 1137,5 + 1675 + 690)/25 = 4127,5/25 = 165,1 gam ≠ 162,1 → sai.
d) Vì 165,1 > 161,7 nên cam lô B nặng hơn cam lô A theo số trung bình → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị đại diện = (150+155)/2 = 152,5.
b) (AI giải đề cho tôi)
x̄_A = 4042,5/25 = 161,7 gam, không phải 163,7 gam.
c) (AI giải đề cho tôi)
x̄_B = 4127,5/25 = 165,1 gam, không phải 162,1 gam.
d) (AI giải đề cho tôi)
Vì 165,1 > 161,7 nên cam lô B nặng hơn cam lô A.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khoảng tuổi và số người như hình dưới đây. Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Khoảng tuổi[20; 27)[27; 34)[34; 41)[41; 48)[48; 55)
Số người122622528
a)
Độ dài của các nhóm bằng 10.
b)
Giá trị 26,41 là một mốt của mẫu số liệu.
c)
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 39,83.
d)
Tứ phân vị của mẫu số liệu là 30,43.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người . a) Mỗi nhóm có độ dài (ví dụ ), nên khẳng định độ dài bằng 10 là sai. b) Nhóm có tần số lớn nhất là với người. Mốt → sai. c) Giá trị đại diện: . Trung bình → đúng. d) , nhóm chứa là (tần số tích lũy: 12, 38). → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi nhóm có độ dài , nên sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Nhóm tần số lớn nhất là , mốt , sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
, đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
, sai.
Doanh thu bán hàng mỗi ngày (đơn vị: triệu đồng) của một cửa hàng tạp hóa trong 50 ngày kinh doanh được ghi lại ở bảng tần số ghép nhóm sau:

Doanh thu (triệu đồng)[2; 4)[4; 6)[6; 8)[8; 10)[10; 12)
Số ngày5152073


a) Tính doanh thu trung bình mỗi ngày của cửa hàng và xác định nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

b) Tìm trung vị và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Giá trị đại diện các nhóm: 3, 5, 7, 9, 11. Doanh thu trung bình = (3·5 + 5·15 + 7·20 + 9·7 + 11·3)/50 = 326/50 = 6,52 triệu đồng. Nhóm có tần số lớn nhất là [6;8) (tần số 20) nên nhóm chứa mốt là [6;8).

b) Trung vị: n/2 = 25; tần số tích lũy: 5, 20, 40, 47, 50. Nhóm chứa vị trí thứ 25 là [6;8). Me = 6 + (25 − 20)/20 · 2 = 6,5.

Tứ phân vị thứ nhất: n/4 = 12,5 thuộc nhóm [4;6). Q1 = 4 + (12,5 − 5)/15 · 2 = 4 + 1 = 5.
Sau khi điều tra về số học sinh trong 86 lớp học của 3 trường THPT, người ta có bảng ghép nhóm như sau:

Số học sinh[36;38)[38;40)[40;42)[42;44)[44;46)
Tần số1012222814


Tính trung vị của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , nên trung vị là . Tần số tích lũy: nên nhóm chứa trung vị là (tần số , nhóm trước có giá trị). Trung vị: . Vậy chọn A, khớp với đáp án nguồn.
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau.
Thời gian (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh5811106
Trung bình mỗi học sinh tập bao nhiêu phút mỗi ngày?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh: . Giá trị đại diện các nhóm: phút. Trung bình mẫu: phút. Vậy chọn C, trùng với đáp án nguồn.
Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng (30 ngày) ở bảng sau:

Quãng đường (km)[50; 100)[100; 150)[150; 200)[200; 250)[250; 300)
Số ngày510942


Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a)
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là .
b)
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là
c)
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là .
d)
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tần số: 5,10,9,4,2; n=30; giá trị đại diện: 75,125,175,225,275.
a) x̄ = (5·75+10·125+9·175+4·225+2·275)/30 = 4650/30 = 155 → đúng.
b) n/4 = 7,5; nhóm chứa Q1 là [100;150): Q1 = 100 + (7,5−5)/10 · 50 = 112,5 → đúng.
c) 3n/4 = 22,5; nhóm chứa Q3 là [150;200): Q3 = 150 + (22,5−15)/9 · 50 = 150 + 375/9 ≈ 191,67 ≠ 188,89 → sai.
d) Nhóm có tần số lớn nhất là [100;150): M0 = 100 + (10−5)/((10−5)+(10−9)) · 50 = 100 + 250/6 ≈ 141,67 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
x̄ = 4650/30 = 155.
b) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 100 + (7,5−5)/10·50 = 112,5.
c) (AI giải đề cho tôi)
Q3 = 150 + (22,5−15)/9·50 ≈ 191,67, không phải 188,89.
d) (AI giải đề cho tôi)
M0 = 100 + 5/6·50 ≈ 141,67.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả ở bảng sau:

Tuổi thọ (năm)[14; 15)[15; 16)[16; 17)[17; 18)[18; 19)
Số con hổ13862


Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , nên . Tần số tích lũy: nhóm có 1, nhóm có , nhóm có . Vậy giá trị thứ 5 nằm trong nhóm , tức thuộc nhóm . Đáp án C.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:

Tuổi thọ[14; 15)[15; 16)[16; 17)[17; 18)[18; 19)
Số con hổ13862


Số trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tần số tích lũy: 1; 4; 12; 18; 20. Vì n/2 = 10 nên trung vị thuộc nhóm [16; 17). Ta có Me = 16 + (10 - 4)/8 · 1 = 16,75. Vậy đáp án B.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:

Tuổi thọ[14; 15)[15; 16)[16; 17)[17; 18)[18; 19)
Số con hổ13862


Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Vị trí tứ phân vị thứ nhất: . Tần số tích lũy: nhóm có 1, nhóm có , nhóm có . Vì giá trị thứ 5 nằm trong nhóm có tần số tích lũy từ 5 đến 12, nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là . Đáp án C.
Giả sử kết quả khảo sát hai khu vực A và B về độ tuổi kết hôn của một số phụ nữ vừa lập gia đình được cho ở bảng sau:

Tuổi kết hôn[19; 22)[22; 25)[25; 28)[28; 31)[31; 34)
Số phụ nữ khu vực A102731257
Số phụ nữ khu vực B47401120


Số trung bình của từng mẫu số liệu ghép nhóm ứng với mỗi khu vực A và B.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tần số khu vực A: 10, 27, 31, 25, 7 (n=100); giá trị đại diện các nhóm: 20,5; 23,5; 26,5; 29,5; 32,5. Tổng = 10·20,5 + 27·23,5 + 31·26,5 + 25·29,5 + 7·32,5 = 205 + 634,5 + 821,5 + 737,5 + 227,5 = 2626, nên . Khu vực B: 47, 40, 11, 2, 0 (n=100); tổng = 47·20,5 + 40·23,5 + 11·26,5 + 2·29,5 = 963,5 + 940 + 291,5 + 59 = 2254, nên . Vậy đáp án C.
Kết quả điều tra tổng thu nhập trong năm 2024 của một số hộ gia đình ở thành phố Nha Trang được ghi lại ở bảng sau:

Tổng thu nhập (triệu đồng)[200; 250)[250; 300)[300; 350)[350; 400)[400; 450)
Số hộ gia đình246234219


Tứ phân vị thứ nhất là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , nên . Cộng dồn tần số: 24; 86; ... nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là với , , . Do đó . Vậy đáp án A.
Kết quả đo chiều cao của 100 cây keo 3 năm tuổi tại một nông trường được cho ở bảng sau:

Chiều cao (m)[8,4; 8,6)[8,6; 8,8)[8,8; 9,0)[9,0; 9,2)[9,2; 9,4)
Số cây512254414


Tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu n = 100, vị trí tứ phân vị thứ 3 là 0,75·100 = 75. Tần số tích lũy: 5; 17; 42; 86; 100. Vì 42 < 75 ≤ 86 nên Q3 thuộc lớp [9,0; 9,2). Công thức: Q3 = 9,0 + (75 − 42)/44 · 0,2 = 9,0 + 33/44 · 0,2 = 9,0 + 0,15 = 9,15. Vậy chọn A.
Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Quãng đường (km)[2,7; 3,0)[3,0; 3,3)[3,3; 3,6)[3,6; 3,9)[3,9; 4,2)
Số ngày36542


Tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu ghép nhóm là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , vị trí tứ phân vị thứ 3: . Tần số tích lũy: 3, 9, 14, 18, 20. Giá trị thứ 15 nằm trong nhóm (nhóm thứ 4, có tần số 4, trước đó tích lũy 14). Do đó . Vậy chọn D.
Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

Độ dài quãng đường (km)[50; 100)[100; 150)[150; 200)[200; 250)[250; 300)
Số ngày510942
a)
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 155 (km).
b)
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là .
c)
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là .
d)
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm gần bằng 141,7.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số ngày n=30. Giá trị đại diện các nhóm: 75, 125, 175, 225, 275. a) X̄ = (5·75+10·125+9·175+4·225+2·275)/30 = 4650/30 = 155 (km) → đúng. b) n/4 = 7,5; nhóm chứa Q1 là [100;150) vì 5 < 7,5 ≤ 15. Q1 = 100 + (7,5−5)/10·50 = 112,5 ≠ 3,1 → sai. c) 3n/4 = 22,5; nhóm chứa Q3 là [150;200) vì 15 < 22,5 ≤ 24. Q3 = 150 + (22,5−15)/9·50 = 150 + 125/3 ≈ 191,67 ≠ 575 → sai. d) Nhóm có tần số lớn nhất là [100;150) với f=10, f0=5, f2=9. Mo = 100 + (10−5)/((10−5)+(10−9))·50 = 100 + 250/6 ≈ 141,7 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
X̄ = 4650/30 = 155 (km).
b) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 100 + (7,5−5)/10·50 = 112,5, không phải 3,1.
c) (AI giải đề cho tôi)
Q3 = 150 + (22,5−15)/9·50 ≈ 191,67, không phải 575.
d) (AI giải đề cho tôi)
Mo = 100 + (10−5)/((10−5)+(10−9))·50 = 100 + 250/6 ≈ 141,7.
Thời gian hoàn thành bài kiểm tra môn Toán của các bạn trong lớp 11C được cho trong bảng sau:
Thời gian (phút)[25;30)[30;35)[35;40)[40;45)
Số học sinh81642

Mốt của mẫu số liệu trên là bao nhiêu? ĐS: 32
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chứa mốt là nhóm [30;35) vì có tần số lớn nhất (16 học sinh). Áp dụng công thức mốt của mẫu số liệu ghép nhóm: , trong đó , , , , . Suy ra (phút). Kết quả trùng với đáp số đã cho ĐS: 32.
Bạn Trang thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của các bạn học sinh nữ lớp 11A ở bảng sau:
Chiều cao (cm)[155; 160)[160; 165)[165; 170)[170; 175)[175; 180)[180; 185)
Số học sinh nữ lớp 11A2712301

Hãy tìm: số trung bình, số trung vị của mẫu số liệu trên. ĐS: ;
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh: .

**Số trung bình:** Dùng giá trị đại diện của mỗi nhóm (trung điểm):
- : ; : ; : ; : ; : ; : .



**Số trung vị:** Vì lẻ, trung vị là giá trị thứ . Xét tần số tích lũy: . Giá trị thứ 13 thuộc nhóm (nhóm chứa trung vị, có ).



Vậy cm và cm, khớp với đáp số nguồn.
Hãy tìm tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm thu được (mẫu số liệu ghép nhóm ở câu 9).
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh , nên . Tần số tích lũy: nhóm : 7; : 14; : 22; : 27. Vì nên thuộc nhóm với , . Do đó . Kết quả trùng với đáp án nguồn: chọn C.
Một giáo viên thống kê lại thời gian tự học mỗi ngày (tính bằng phút) của các học sinh trong một lớp học ở bảng sau:
Thời gian (phút)[30; 45)[45; 60)[60; 75)[75; 90)[90; 105)
Số học sinh81220155

Tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Đáp án đúng: 67,5
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh , nên trung vị ở vị trí thứ . Cộng dần tần số: , nên giá trị thứ 30 thuộc nhóm (nhóm chứa trung vị, có tần số , độ dài nhóm ). Khi đó: Kết quả trùng với đáp án nguồn 67,5.
Một câu lạc bộ thể thao thống kê lại thời gian chạy bộ buổi sáng (tính bằng phút) của các thành viên trong câu lạc bộ ở bảng sau:
Thời gian (phút)[15; 30)[30; 45)[45; 60)[60; 75)[75; 90)
Số thành viên514231024

Tính mốt của mẫu số liệu.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất: với tần số (thời gian chạy bộ buổi sáng của thành viên). Áp dụng công thức mốt của mẫu số liệu nhóm: với , độ dài nhóm , nhóm trước có tần số , không có nhóm kế tiếp nên . Suy ra: Vậy mốt của mẫu số liệu là phút, khớp với đáp án nguồn .
Mức thưởng Tết (triệu đồng) mà các công nhân một nhà máy nhận được như sau:
Mức thưởng Tết[5; 10)[10; 15)[15; 20)[20; 25)
Số công nhân13354725
Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm. (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 16,8
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất: [15; 20) với 47 công nhân. Công thức mốt: (triệu đồng). Kết quả khớp với đáp án nguồn 16,8.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →