Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số556 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 556 câu hỏi thuộc chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:mệnh đề∀∃phủ địnhcần và đủ
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là không phải là mệnh đề?
a) Huế là một thành phố của Việt Nam.
b) Sông Hương chảy ngang qua thành phố Huế.
c) Hãy trả lời câu hỏi này!
d) .
e) .
f) Bạn có rỗi tối nay không?
g) .
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng/sai. a) là mệnh đề (đúng). b) là mệnh đề (đúng). c) là câu mệnh lệnh, không phải mệnh đề. d) là mệnh đề (đúng). e) là mệnh đề (sai). f) là câu hỏi, không phải mệnh đề. g) chứa biến, không xác định đúng/sai, không phải mệnh đề. Vậy có 3 câu không phải là mệnh đề (c, f, g), khớp đáp số 3 của nguồn.
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Hãy đi nhanh lên!
b) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
c) .
d) Năm 2018 là năm nhuận.
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
a) 'Hãy đi nhanh lên!' là câu mệnh lệnh, không phải mệnh đề. b) 'Hà Nội là thủ đô của Việt Nam' là mệnh đề đúng. c) '' là mệnh đề (sai, vì , nhưng vẫn là mệnh đề). d) 'Năm 2018 là năm nhuận' là mệnh đề (sai, 2018 không nhuận, nhưng vẫn là mệnh đề). Vậy có 3 câu là mệnh đề, khớp đáp số 3 của nguồn.
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Cố lên, sắp đối rồi!
b) Số 15 là số nguyên tố.
c) Tổng các góc của một tam giác là .
d) là số nguyên dương.
Đáp án đúng: 2
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. a) 'Cố lên, sắp đối rồi!' là câu cảm thán, không phải mệnh đề. b) 'Số 15 là số nguyên tố' là mệnh đề (sai, vì 15 = 3·5). c) 'Tổng các góc của một tam giác là 180°' là mệnh đề (đúng). d) ' là số nguyên dương' chứa biến chưa xác định, không phải mệnh đề. Vậy có 2 câu là mệnh đề, khớp đáp số 2 của nguồn.
Với giá trị nào của thì mệnh đề chứa biến : "" là đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Thử từng giá trị vào : "". Với : sai. Với : đúng. Với : sai. Với : sai. Vậy chỉ làm mệnh đề đúng.
Với giá trị nào của thì "" là mệnh đề đúng.
Đáp án đúng: 1
(AI giải đề cho tôi)
Giải phương trình . Vì nên loại , chỉ còn . Khi đó mệnh đề "" đúng. Kết quả khớp với đáp số nguồn: 1.
Cho hai mệnh đề
A : “Năm 2019 là năm nhuận”;
B : “Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông”;
Trong các mệnh đề , , có bao nhiêu mệnh đề sai?
Đáp án đúng: 0
(AI giải đề cho tôi)
Xét : "Năm 2019 là năm nhuận" — sai, vì 2019 không chia hết cho 4. Xét : "Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông" — sai, vì tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi, chưa chắc là hình vuông (ví dụ hình thoi có góc , ).

- : mệnh đề sai nên đúng (mệnh đề chỉ sai khi đúng và sai).
- : mệnh đề sai nên đúng.
- : cả và cùng sai nên đúng (cùng giá trị chân lý).

Vậy cả ba mệnh đề đều đúng, số mệnh đề sai là . Khớp với đáp số nguồn: 0.
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
(I): Hãy mở cửa ra!
(II): Số 25 chia hết cho 8 .
(III): Số 17 là số nguyên tố.
(IV): Bạn thích ăn phở không?
Đáp án đúng: 2
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. (I) là câu mệnh lệnh, không phải mệnh đề. (II) 'Số 25 chia hết cho 8' là mệnh đề (sai, vì 25 không chia hết cho 8). (III) 'Số 17 là số nguyên tố' là mệnh đề (đúng). (IV) là câu hỏi, không phải mệnh đề. Vậy có 2 câu là mệnh đề, khớp đáp số 2.
Cho mệnh đề: “Một số tự nhiên là số chính phương khi và chỉ khi chữ số tận cùng của nó là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9”. Xét các khẳng định sau:
(1): Không thể phát biểu mệnh đề trên bằng thuật ngữ điều kiện cần và đủ.
(2): Điều kiện cần để một số tự nhiên là số chính phương là chữ số tận cùng của nó là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9.
(3): Một số tự nhiên là số chính phương là điều kiện đủ để chữ số tận cùng của nó là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9.
(4): Điều kiện cần để một số có chữ số tận cùng là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9 là số đó là số chính phương.
Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : 'Một số tự nhiên là số chính phương', : 'Chữ số tận cùng của nó là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9'. Ta có đúng (số chính phương chỉ tận cùng bởi 0; 1; 4; 5; 6; 9), còn sai (ví dụ số 10 tận cùng bằng 0 nhưng không là số chính phương), do đó mệnh đề là mệnh đề sai.
(1) Đúng: vì là mệnh đề sai, nên không thể phát biểu mệnh đề trên bằng thuật ngữ điều kiện cần và đủ.
(2) Đúng: 'Điều kiện cần để là ' nghĩa là , và điều này đúng.
(3) Đúng: ' là điều kiện đủ để ' nghĩa là , cũng đúng.
(4) Sai: 'Điều kiện cần để là ' nghĩa là , nhưng điều này sai (số 10 có tận cùng là 0 nhưng không chính phương).
Vậy có 3 phát biểu đúng: (1), (2), (3). Kết quả trùng với đáp số đã cho: 3.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng với mọi giá trị của ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng khẳng định với mọi : A) , sai khi . B) , sai khi . C) , sai khi . D) , luôn đúng với mọi . Vậy khẳng định đúng với mọi giá trị của là D.
Cho định lý “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nha”. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Định lý “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau” có dạng với P: “hai tam giác bằng nhau”, Q: “diện tích bằng nhau”. Khi đó P là điều kiện đủ để có Q (nhưng không phải điều kiện cần, vì hai tam giác khác nhau vẫn có thể cùng diện tích). Vậy mệnh đề đúng là: “Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích chúng bằng nhau”.
Mệnh đề nào sau đây sai?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
A đúng vì x=0,5 có x>x². B đúng vì n=0 hoặc n=1. C đúng vì n≤2n luôn đúng với n∈ℕ. D sai vì x=0 thì x²=0 không >0. Vậy mệnh đề sai là D.
Tìm các mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Với thì phân số không xác định, nên xét : . Do đó mệnh đề (C) sai vì tại biểu thức không xác định; mệnh đề B sai vì biểu thức luôn bằng (khi xác định) chứ không lớn hơn. Mệnh đề D sai vì không tồn tại nào làm biểu thức lớn hơn . Mệnh đề A đúng: tồn tại thì . Vậy đáp án A.
Câu 2. (5 điểm) Giả sử phân số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ cơ số gồm chữ số như sau:

Chứng minh rằng: Trong các chữ số , tồn tại một chữ số xuất hiện không quá
a) 101 lần.
b) 100 lần.
Đáp án đúng: Tự luận
Xét số nguyên . Ký hiệu là tất cả các số nguyên dương không vượt quá và nguyên tố cùng nhau với . Đặt là ước chung lớn nhất của các số . Tìm tất cả các số nguyên sao cho .
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi các số dạng là số đặc biệt. Chú ý rằng nếu là số lẻ thì là đặc biệt nên , chứng tỏ . (0.5 điểm)

Với , thử trực tiếp ta thấy không thỏa mãn.
Xét là số chẵn .
Đặt , với lẻ và . Chú ý rằng khi này mỗi là số lẻ, kéo theo . (0.5 điểm)

• Xét . Khi này . Chú ý rằng và là các số đặc biệt và . Từ đó suy ra và do đó . (0.5 điểm)

• Xét . Khi này . Chú ý rằng , là các số đặc biệt và .
Suy ra . (0.5 điểm)

• Xét . Dễ thấy mỗi số là số lẻ và nguyên tố cùng nhau với nên chúng nguyên tố với . Hơn nữa hiển nhiên chúng nhỏ hơn .
Do đó , , , là các số đặc biệt. Vì là ước của mỗi số này nên
.
Để ý một trong hai số không chia 3 dư 1, nên một trong hai số , không chia hết cho 3, chứng tỏ . Tương tự, chú ý rằng , kéo theo , và một trong hai số không chia hết cho 4 vì thế .
Từ đó suy ra . (1 điểm)

Giả sử có một ước nguyên tố lẻ nào đó.
Khi đó . Khi này từ và ta có , kéo theo . Tương tự, từ và ta có , kéo theo , mâu thuẫn.
Suy ra: không thể có ước nguyên tố lẻ. Vì thế và do đó .
Vậy, các số cần tìm là tất cả các số chẵn . (1 điểm)
Trên một bàn cờ vua hình vuông kích thước , mỗi ô vuông ghi một số từ 1 đến 64 (các số chỉ ghi đúng một lần). Bạn Tuấn chơi một trò chơi như sau: Xóa hai số trong hai ô vuông và ghi lại số vào một trong hai ô đó. Cứ tiếp tục như thế... Chứng minh rằng sau 63 lần thực hiện như vậy thì số còn lại trên bàn cờ chia hết cho 4.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ta sẽ chỉ ra một cách chơi để sau đúng 63 lần thao tác, số còn lại chia hết cho 4.

Nhận xét then chốt: với mọi số nguyên thì hoặc (cụ thể chẵn thì , lẻ thì ). Do đó nếu cùng tính chẵn lẻ thì .

Bước 1 (32 lần thao tác): Trên bàn cờ có các số , trong đó có 32 số lẻ và 32 số chẵn. Ta ghép 32 số lẻ thành 16 cặp, và 32 số chẵn thành 16 cặp (mỗi cặp gồm hai số cùng tính chẵn lẻ). Với mỗi cặp , xóa và ghi vào một trong hai ô. Vì cùng tính chẵn lẻ nên . Sau 32 lần thao tác, trên bàn cờ còn 32 số, và mỗi số đều chia hết cho 4.

Bước 2 (31 lần thao tác): Bây giờ mọi số trên bàn cờ đều có dạng . Nếu ta xóa hai số và ghi thì số mới cũng chia hết cho 4. Vậy tính chất 'mọi số trên bàn cờ đều chia hết cho 4' là bất biến dưới phép toán. Thực hiện thêm 31 lần thao tác (mỗi lần giảm số ô đi 1), sau 31 lần còn đúng 1 số, và số đó vẫn chia hết cho 4.

Tổng cộng ta đã thực hiện lần thao tác, và số còn lại trên bàn cờ chia hết cho 4. Đpcm.
Câu 3 (7.0 điểm). Cho đa thức hệ số nguyên và số nguyên tố , ta nói là -tốt nếu mọi số nguyên có thể thu được từ 0 sau hữu hạn các phép thay sau: thay bởi , hoặc thay bởi số nguyên (nếu tồn tại) sao cho .

a) Hỏi có bao nhiêu đa thức 3-tốt có bậc 99 và mọi hệ số thuộc ?

b) Chứng minh rằng với mọi đa thức hệ số nguyên có bậc 2, tồn tại vô hạn số nguyên tố sao cho không là -tốt.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

a) Gọi là tập các số nguyên thu được từ 0.

là đa thức 3-tốt .

Quy tắc sinh phần tử của tập :

- (Quy tắc A): .
- (Quy tắc B): và .

Nhận xét 1: Nếu thì mọi số nguyên thỏa mãn cũng thuộc .

Chứng minh: Với , ta có tính chất cơ bản: . Vì . Lại có .

Nhận xét 1 cho thấy để , tập chỉ cần chứa đủ 3 đại diện có số dư là khi chia cho 3.

Nhận xét 2: Có bộ số dư modulo 3.

Tập (xuất phát từ 0) không thể sinh ra toàn bộ tập bị phân hoạch thành các tập con rời nhau thỏa mãn: .

Các trường hợp thất bại này bao gồm:

- Phân hoạch thành 3 tập :

Vì .

Vì .

Vì .

Suy ra: .

Có 1 trường hợp.

• Phân hoạch thành 2 tập và (với ):

Vì .

Vì hoặc .

Vì hoặc .

Có 3 cách chọn . Với mỗi , có cách chọn ảnh cho và . Trừ đi 1 trường hợp (đã đếm ở trên). Có trường hợp.

Suy ra số bộ thành công (thỏa mãn ) là: .

Mặt khác, với , ta có và . Do đó:



Đặt , và . Ta có hệ:



Hệ phương trình này xác định duy nhất bộ dư từ bộ . Suy ra có đúng 17 bộ thỏa mãn.

Cuối cùng, ta đếm số cách chọn hệ số . Tập này có 99 số, chia đều mỗi loại số dư 0, 1, 2 có 33 số. Với một bộ cố định:

• : Có 33 cách chọn.

• Tổng của 50 hệ số bậc lẻ : Chọn 49 hệ số đầu tiên tùy ý (có cách). Hệ số cuối cùng bị buộc phải nhận một số dư duy nhất để tổng bằng (có 33 cách chọn giá trị thỏa mãn số dư đó). Nhóm này có cách.

• Tổng của 49 hệ số bậc chẵn : Tương tự, chọn tùy ý 48 số đầu, số cuối bị cố định số dư. Nhóm này có cách.

Số lượng đa thức tạo thành cho một bộ là:



Tổng số đa thức 3-tốt là: .

b) Đặt . Với (tập sinh từ 0), dãy lặp luôn tuần hoàn về một chu trình cố định - gọi là chu trình tối hạn của ; quy nạp trực tiếp trên hai quy tắc sinh của đề bài cho thấy mọi phần tử của có cùng chu trình tối hạn với 0. Nếu tồn tại hai chu trình tối hạn phân biệt, các điểm trên chu trình thứ hai không thuộc , do đó không -tốt.

Ta phát biểu và chứng minh các bổ đề sau:

Bổ đề 1

Nếu hàm số không là hàm hằng, thì có vô hạn số nguyên tố để phương trình có nghiệm nguyên.

Chứng minh: Nếu thì hiển nhiên là nghiệm với mọi .

Giả sử và chỉ có hữu hạn thỏa mãn, đặt . Do các số hạng có bậc trong đều chia hết cho , ta có thể viết dưới dạng (với ). Thừa số sau nguyên tố cùng nhau với mọi , và ta có thể chọn đủ lớn để nó có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1. Khi đó nó có ước nguyên tố mới — mâu thuẫn. Ta có điều phải chứng minh.

Bổ đề 2

Cho là hàm số bậc 2 có . Khi đó có vô hạn số nguyên tố để phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Chứng minh: Theo Bổ đề 1, có vô hạn để có một nghiệm . Ta loại bỏ hữu hạn giá trị . Vì và là nghiệm, phép chia đa thức trong cho ta với nào đó; theo hệ thức Viète ta được

Giả sử , khi đó . Mà , thay ta có được — vô lí. Ta có điều phải chứng minh.

Trở lại bài toán, đặt , .

Ta thấy , do đó các nghiệm của chính là các điểm bất động của hàm kể trên. Xét 2 trường hợp:

- . Theo Bổ đề 2, có vô hạn số nguyên tố để có 2 nghiệm phân biệt sao cho . Đa thức có 2 điểm bất động, và do đó nó không -tốt.

- . Lúc này với . Với , đặt ta được với điểm bất động duy nhất là .

Ta tính được . Xét có (vì ), áp dụng Bổ đề 2 cho thấy có vô hạn số nguyên tố sao cho có 2 nghiệm phân biệt và đều khác 0 (theo hệ thức Viète thì ).

Với modulo các số nguyên tố kể trên, ta có nên , nên cũng là một trong các nghiệm của phương trình .

Mà (do không bất động) và (khi đó ), ta bắt buộc có , và chứng minh tương tự ta có .

Như vậy, tồn tại chu trình có độ dài 2 là khác 0 và phân biệt với điểm bất động , suy ra có 2 chu trình tối hạn và do đó không -tốt.

Bài toán đã được giải quyết.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →