Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 556 câu hỏi thuộc chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:mệnh đề∀∃phủ địnhcần và đủ
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là không phải là mệnh đề? a) Huế là một thành phố của Việt Nam. b) Sông Hương chảy ngang qua thành phố Huế. c) Hãy trả lời câu hỏi này! d) 5+19=24. e) 6+81=25. f) Bạn có rỗi tối nay không? g) x+2=11.
(AI giải đề cho tôi) Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng/sai. a) là mệnh đề (đúng). b) là mệnh đề (đúng). c) là câu mệnh lệnh, không phải mệnh đề. d) 5+19=24 là mệnh đề (đúng). e) 6+81=25 là mệnh đề (sai). f) là câu hỏi, không phải mệnh đề. g) x+2=11 chứa biến, không xác định đúng/sai, không phải mệnh đề. Vậy có 3 câu không phải là mệnh đề (c, f, g), khớp đáp số 3 của nguồn.
(AI giải đề cho tôi) a) 'Hãy đi nhanh lên!' là câu mệnh lệnh, không phải mệnh đề. b) 'Hà Nội là thủ đô của Việt Nam' là mệnh đề đúng. c) '5+7+4=15' là mệnh đề (sai, vì 5+7+4=16, nhưng vẫn là mệnh đề). d) 'Năm 2018 là năm nhuận' là mệnh đề (sai, 2018 không nhuận, nhưng vẫn là mệnh đề). Vậy có 3 câu là mệnh đề, khớp đáp số 3 của nguồn.
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề? a) Cố lên, sắp đối rồi! b) Số 15 là số nguyên tố. c) Tổng các góc của một tam giác là 180∘. d) x là số nguyên dương.
(AI giải đề cho tôi) Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. a) 'Cố lên, sắp đối rồi!' là câu cảm thán, không phải mệnh đề. b) 'Số 15 là số nguyên tố' là mệnh đề (sai, vì 15 = 3·5). c) 'Tổng các góc của một tam giác là 180°' là mệnh đề (đúng). d) 'x là số nguyên dương' chứa biến x chưa xác định, không phải mệnh đề. Vậy có 2 câu là mệnh đề, khớp đáp số 2 của nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Thử từng giá trị vào P(x): "x+1<x2". Với x=0: 1<0 sai. Với x=2: 3<4 đúng. Với x=1: 2<1 sai. Với x=21: 23<41 sai. Vậy chỉ x=2 làm mệnh đề đúng.
(AI giải đề cho tôi) Giải phương trình x2−1=0⇔(x−1)(x+1)=0⇔x=±1. Vì x∈N nên loại x=−1, chỉ còn x=1. Khi đó mệnh đề "x2−1=0,x∈N" đúng. Kết quả khớp với đáp số nguồn: 1.
Cho hai mệnh đề A : “Năm 2019 là năm nhuận”; B : “Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông”; Trong các mệnh đề A⇒B , B⇒A , B⇔A có bao nhiêu mệnh đề sai?
(AI giải đề cho tôi) Xét A: "Năm 2019 là năm nhuận" — sai, vì 2019 không chia hết cho 4. Xét B: "Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông" — sai, vì tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi, chưa chắc là hình vuông (ví dụ hình thoi có góc 60∘, 120∘).
- A⇒B: mệnh đề A sai nên A⇒B đúng (mệnh đề P⇒Q chỉ sai khi P đúng và Q sai). - B⇒A: mệnh đề B sai nên B⇒A đúng. - B⇔A: cả A và B cùng sai nên B⇔A đúng (cùng giá trị chân lý).
Vậy cả ba mệnh đề đều đúng, số mệnh đề sai là 0. Khớp với đáp số nguồn: 0.
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề? (I): Hãy mở cửa ra! (II): Số 25 chia hết cho 8 . (III): Số 17 là số nguyên tố. (IV): Bạn thích ăn phở không?
(AI giải đề cho tôi) Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. (I) là câu mệnh lệnh, không phải mệnh đề. (II) 'Số 25 chia hết cho 8' là mệnh đề (sai, vì 25 không chia hết cho 8). (III) 'Số 17 là số nguyên tố' là mệnh đề (đúng). (IV) là câu hỏi, không phải mệnh đề. Vậy có 2 câu là mệnh đề, khớp đáp số 2.
Cho mệnh đề: “Một số tự nhiên là số chính phương khi và chỉ khi chữ số tận cùng của nó là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9”. Xét các khẳng định sau: (1): Không thể phát biểu mệnh đề trên bằng thuật ngữ điều kiện cần và đủ. (2): Điều kiện cần để một số tự nhiên là số chính phương là chữ số tận cùng của nó là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9. (3): Một số tự nhiên là số chính phương là điều kiện đủ để chữ số tận cùng của nó là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9. (4): Điều kiện cần để một số có chữ số tận cùng là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9 là số đó là số chính phương. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?
(AI giải đề cho tôi) Gọi P: 'Một số tự nhiên là số chính phương', Q: 'Chữ số tận cùng của nó là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9'. Ta có P⇒Q đúng (số chính phương chỉ tận cùng bởi 0; 1; 4; 5; 6; 9), còn Q⇒P sai (ví dụ số 10 tận cùng bằng 0 nhưng không là số chính phương), do đó mệnh đề P⇔Q là mệnh đề sai. (1) Đúng: vì P⇔Q là mệnh đề sai, nên không thể phát biểu mệnh đề trên bằng thuật ngữ điều kiện cần và đủ. (2) Đúng: 'Điều kiện cần để P là Q' nghĩa là P⇒Q, và điều này đúng. (3) Đúng: 'P là điều kiện đủ để Q' nghĩa là P⇒Q, cũng đúng. (4) Sai: 'Điều kiện cần để Q là P' nghĩa là Q⇒P, nhưng điều này sai (số 10 có tận cùng là 0 nhưng không chính phương). Vậy có 3 phát biểu đúng: (1), (2), (3). Kết quả trùng với đáp số đã cho: 3.
(AI giải đề cho tôi) Xét từng khẳng định với mọi x∈R: A) 5x>2x⇔3x>0⇔x>0, sai khi x≤0. B) 5x<2x⇔x<0, sai khi x≥0. C) 5x2>2x2⇔3x2>0, sai khi x=0. D) 5+x>2+x⇔5>2, luôn đúng với mọi x. Vậy khẳng định đúng với mọi giá trị của x là D.
(AI giải đề cho tôi) Định lý “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau” có dạng P⇒Q với P: “hai tam giác bằng nhau”, Q: “diện tích bằng nhau”. Khi đó P là điều kiện đủ để có Q (nhưng không phải điều kiện cần, vì hai tam giác khác nhau vẫn có thể cùng diện tích). Vậy mệnh đề đúng là: “Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích chúng bằng nhau”.
(AI giải đề cho tôi) A đúng vì x=0,5 có x>x². B đúng vì n=0 hoặc n=1. C đúng vì n≤2n luôn đúng với n∈ℕ. D sai vì x=0 thì x²=0 không >0. Vậy mệnh đề sai là D.
(AI giải đề cho tôi) Với x=1 thì phân số x−1x2−1 không xác định, nên xét x=1: x−1x2−1=x−1(x−1)(x+1)=x+1. Do đó mệnh đề ∀x∈R:x−1x2−1=x+1 (C) sai vì tại x=1 biểu thức không xác định; mệnh đề B sai vì biểu thức luôn bằng x+1 (khi xác định) chứ không lớn hơn. Mệnh đề D sai vì không tồn tại x nào làm biểu thức lớn hơn x+1. Mệnh đề A đúng: tồn tại x=2 thì 2−14−1=3=2+1. Vậy đáp án A.
Câu 2. (5 điểm) Giả sử phân số 20271 được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ cơ số gồm k chữ số (k∈N∗) như sau: 20271=0,(a1a2…ak). Chứng minh rằng: Trong các chữ số a1,a2,…,ak, tồn tại một chữ số xuất hiện không quá a) 101 lần. b) 100 lần.
Xét số nguyên n≥3. Ký hiệu 1=a1<…<ak=n−1 là tất cả các số nguyên dương không vượt quá n và nguyên tố cùng nhau với n. Đặt f(n) là ước chung lớn nhất của các số a13−1,…,ak3−1. Tìm tất cả các số nguyên n sao cho f(n)=2.
Gọi các số dạng ai3−1 là số đặc biệt. Chú ý rằng nếu n là số lẻ thì 23−1=7 là đặc biệt nên f(n)∣7, chứng tỏ f(n)=2. (0.5 điểm)
Với n=4;n=6, thử trực tiếp ta thấy không thỏa mãn. Xét n là số chẵn ≥8. Đặt n=2km, với m lẻ và k≥1. Chú ý rằng khi này mỗi ai là số lẻ, kéo theo 2∣f(n). (0.5 điểm)
• Xét m=1. Khi này k≥3. Chú ý rằng 33−1=26 và 53−1=124 là các số đặc biệt và gcd(26,124)=2. Từ đó suy ra f(n)∣2 và do đó f(n)=2. (0.5 điểm)
• Xét m=3. Khi này k≥2. Chú ý rằng 53−1=124=4⋅31, 73−1=342=2⋅9⋅19 là các số đặc biệt và gcd(124,342)=2. Suy ra f(n)=2. (0.5 điểm)
• Xét m≥5. Dễ thấy mỗi số m−4,m−2,m+2,m+4 là số lẻ và nguyên tố cùng nhau với m nên chúng nguyên tố với 2km. Hơn nữa hiển nhiên chúng nhỏ hơn 2m≤2km. Do đó (m−4)3−1, (m−2)3−1, (m+2)3−1, (m+4)3−1 là các số đặc biệt. Vì f(n) là ước của mỗi số này nên f(n)∣((m+4)3−1)+((m−4)3−1)−((m+2)3−1)−((m−2)3−1)=72m. Để ý một trong hai số m+2,m+4 không chia 3 dư 1, nên một trong hai số (m+2)3−1, (m+4)3−1 không chia hết cho 3, chứng tỏ 3∤f(n). Tương tự, chú ý rằng (m+2)2≡(m+4)2≡1(mod4), kéo theo (m+2)3−1≡(m+2)−1=m+1, (m+4)3−1≡m+4−1=m+3(mod4) và một trong hai số m+1,m+3 không chia hết cho 4 vì thế 4∤f(n). Từ đó suy ra f(n)∣2m. (1 điểm)
Giả sử f(n) có một ước nguyên tố p lẻ nào đó. Khi đó p∣m. Khi này từ p∣m và p∣f(n)∣(m+2)3−1 ta có p∣7, kéo theo p=7. Tương tự, từ p∣m và p∣(m−2)3−1 ta có p∣9, kéo theo p=3, mâu thuẫn. Suy ra: f(n) không thể có ước nguyên tố lẻ. Vì thế f(n)∣2 và do đó f(n)=2. Vậy, các số n cần tìm là tất cả các số chẵn ≥8. (1 điểm)
Trên một bàn cờ vua hình vuông kích thước 8×8, mỗi ô vuông ghi một số từ 1 đến 64 (các số chỉ ghi đúng một lần). Bạn Tuấn chơi một trò chơi như sau: Xóa hai số a,b trong hai ô vuông và ghi lại số a2−b2 vào một trong hai ô đó. Cứ tiếp tục như thế... Chứng minh rằng sau 63 lần thực hiện như vậy thì số còn lại trên bàn cờ chia hết cho 4.
(AI giải đề cho tôi) Ta sẽ chỉ ra một cách chơi để sau đúng 63 lần thao tác, số còn lại chia hết cho 4.
Nhận xét then chốt: với mọi số nguyên n thì n2≡0 hoặc 1(mod4) (cụ thể n chẵn thì n2≡0(mod4), n lẻ thì n2≡1(mod4)). Do đó nếu a,b cùng tính chẵn lẻ thì a2−b2≡0(mod4).
Bước 1 (32 lần thao tác): Trên bàn cờ có các số 1,2,…,64, trong đó có 32 số lẻ và 32 số chẵn. Ta ghép 32 số lẻ thành 16 cặp, và 32 số chẵn thành 16 cặp (mỗi cặp gồm hai số cùng tính chẵn lẻ). Với mỗi cặp (a,b), xóa a,b và ghi a2−b2 vào một trong hai ô. Vì a,b cùng tính chẵn lẻ nên a2−b2≡0(mod4). Sau 32 lần thao tác, trên bàn cờ còn 32 số, và mỗi số đều chia hết cho 4.
Bước 2 (31 lần thao tác): Bây giờ mọi số trên bàn cờ đều có dạng 4x. Nếu ta xóa hai số a=4x,b=4y và ghi a2−b2=16(x2−y2) thì số mới cũng chia hết cho 4. Vậy tính chất 'mọi số trên bàn cờ đều chia hết cho 4' là bất biến dưới phép toán. Thực hiện thêm 31 lần thao tác (mỗi lần giảm số ô đi 1), sau 31 lần còn đúng 1 số, và số đó vẫn chia hết cho 4.
Tổng cộng ta đã thực hiện 32+31=63 lần thao tác, và số còn lại trên bàn cờ chia hết cho 4. Đpcm.
Câu 3 (7.0 điểm). Cho đa thức hệ số nguyên P(x) và số nguyên tố p, ta nói P(x) là p-tốt nếu mọi số nguyên có thể thu được từ 0 sau hữu hạn các phép thay sau: thay a bởi P(a), hoặc thay a bởi số nguyên b (nếu tồn tại) sao cho P(b)≡a(modp).
a) Hỏi có bao nhiêu đa thức 3-tốt có bậc 99 và mọi hệ số thuộc {1;2;…;99}?
b) Chứng minh rằng với mọi đa thức hệ số nguyên P(x) có bậc 2, tồn tại vô hạn số nguyên tố p sao cho P(x) không là p-tốt.
Hệ phương trình này xác định duy nhất bộ dư (A,B,C)(mod3) từ bộ (P(0),P(1),P(2)). Suy ra có đúng 17 bộ (A,B,C) thỏa mãn.
Cuối cùng, ta đếm số cách chọn hệ số ck∈{1,2,…,99}. Tập này có 99 số, chia đều mỗi loại số dư 0, 1, 2 có 33 số. Với một bộ (A,B,C) cố định:
• c0≡A(mod3): Có 33 cách chọn.
• Tổng của 50 hệ số bậc lẻ ≡B(mod3): Chọn 49 hệ số đầu tiên tùy ý (có 9949 cách). Hệ số cuối cùng bị buộc phải nhận một số dư duy nhất để tổng bằng B (có 33 cách chọn giá trị thỏa mãn số dư đó). Nhóm này có 9949⋅33 cách.
• Tổng của 49 hệ số bậc chẵn ≡C(mod3): Tương tự, chọn tùy ý 48 số đầu, số cuối bị cố định số dư. Nhóm này có 9948⋅33 cách.
Số lượng đa thức tạo thành cho một bộ (A,B,C) là:
33×(9949⋅33)×(9948⋅33)=333⋅9997
Tổng số đa thức 3-tốt là: 17⋅333⋅9997.
b) Đặt φ(r)=P(r)modp. Với u∈S (tập sinh từ 0), dãy lặp u,φ(u),φ2(u),… luôn tuần hoàn về một chu trình cố định - gọi là chu trình tối hạn của u; quy nạp trực tiếp trên hai quy tắc sinh của đề bài cho thấy mọi phần tử của S có cùng chu trình tối hạn với 0. Nếu tồn tại hai chu trình tối hạn phân biệt, các điểm trên chu trình thứ hai không thuộc S, do đó P không p-tốt.
Ta phát biểu và chứng minh các bổ đề sau:
Bổ đề 1
Nếu hàm số f∈Z[x] không là hàm hằng, thì có vô hạn số nguyên tố p để phương trình f(x)≡0(modp) có nghiệm nguyên.
Chứng minh: Nếu f(0)=0 thì hiển nhiên x=0 là nghiệm với mọi p.
Giả sử f(0)=c0=0 và chỉ có hữu hạn p1,…,pk thỏa mãn, đặt N=c0p1⋯pk. Do các số hạng có bậc ≥1 trong f(Nt) đều chia hết cho N, ta có thể viết f(Nt) dưới dạng c0(1+N.M(t)) (với t∈Z). Thừa số sau nguyên tố cùng nhau với mọi pi, và ta có thể chọn t đủ lớn để nó có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1. Khi đó nó có ước nguyên tố mới q∈/{pi} — mâu thuẫn. Ta có điều phải chứng minh.
Bổ đề 2
Cho f∈Z[x] là hàm số bậc 2 có Δ=B2−4AC=0. Khi đó có vô hạn số nguyên tố p để phương trình f(x)≡0(modp) có hai nghiệm phân biệt.
Chứng minh: Theo Bổ đề 1, có vô hạn p để f có một nghiệm x0modp. Ta loại bỏ hữu hạn giá trị p∣AΔ. Vì p∤A và x0 là nghiệm, phép chia đa thức trong Fp[x] cho ta f(x)≡A(x−x0)(x−x1)(modp) với x1∈Fp nào đó; theo hệ thức Viète ta được x0+x1≡−B/A(modp)
Giả sử x1≡x0(modp), khi đó 2x0≡−B/A⇒2Ax0+B≡0(modp). Mà 4A⋅f(x)=(2Ax+B)2−Δ, thay x=x0 ta có được Δ≡0(modp) — vô lí. Ta có điều phải chứng minh.
Trở lại bài toán, đặt Q(x)=P(x)−x=ax2+(b−1)x+c, Δ=(b−1)2−4ac.
Ta thấy Q(x)≡0(modp)⟺P(x)≡x(modp), do đó các nghiệm của Q(x) chính là các điểm bất động của hàm φ kể trên. Xét 2 trường hợp:
- Δ=0. Theo Bổ đề 2, có vô hạn số nguyên tố p để Q có 2 nghiệm phân biệt x1=x2 sao cho Q(x1)≡Q(x2)≡0(modp). Đa thức P(x) có 2 điểm bất động, và do đó nó không p-tốt.
- Δ=0. Lúc này Q(x)=a(x−r)2 với r=2a1−b∈Q. Với p∤2a, đặt y=x−r ta được φ(y)=ay2+ymodp với điểm bất động duy nhất là y=0.
Ta tính được φ(φ(y))−y=ay2(a2y2+2ay+2). Xét H(y)=a2y2+2ay+2∈Z[y] có Δ=−4a2=0 (vì a=0), áp dụng Bổ đề 2 cho thấy có vô hạn số nguyên tố p sao cho H có 2 nghiệm phân biệt y1=y2 và đều khác 0 (theo hệ thức Viète thì y1y2=a22=0).
Với modulo các số nguyên tố p kể trên, ta có φ(φ(y))≡y nên φ(φ(φ(y)))≡φ(y), nên φ(y) cũng là một trong các nghiệm {0;y1;y2} của phương trình φ(φ(y))−y≡0(modp).
Mà φ(y1)=y1 (do y1 không bất động) và φ(y1)=0 (khi đó φ(φ(y1))≡0=y1), ta bắt buộc có φ(y1)≡y2, và chứng minh tương tự ta có φ(y2)≡y1.
Như vậy, tồn tại chu trình có độ dài 2 là {y1;y2} khác 0 và phân biệt với điểm bất động {0}, suy ra P(x) có 2 chu trình tối hạn và do đó P không p-tốt.
Bài toán đã được giải quyết.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.