(AI giải đề cho tôi)
Lời giải Bài 21 (hình chóp S.ABCD, đáy là hình bình hành tâm I).
1) Vì ABCD là hình bình hành nên AB ∥ CD. Ta có AB ⊂ (SAB), CD ⊂ (SCD), hai mặt phẳng này có điểm S chung. Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng d qua S và song song với AB (đồng thời song song với CD).
2) AC ∩ BD = I (hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại tâm I). Cả (SAC) và (SBD) đều chứa S và I. Vậy giao tuyến của (SAC) và (SBD) là đường thẳng SI.
3a) Gọi O là trung điểm của AC (O cũng là trung điểm BD). Vì M là trọng tâm tam giác ABC nên M nằm trên trung tuyến BO. K trên SB với SK = SB/3, tức K chia SB theo tỉ số SK/KB = 1/2, do đó K = (2S + B)/3. Mặt khác M = (A + B + C)/3. Suy ra vectơ MK = K − M = (2S + B − A − B − C)/3 = (2S − A − C)/3 = 2(S − O)/3. Vậy MK ∥ SO, mà SO ⊂ (SAC), M ∉ (SAC). Do đó MK ∥ (SAC).
3b) I là trung điểm AC nên I = (A + C)/2. N là trọng tâm tam giác ABI nên N = (A + B + I)/3 = (3A + 2B + C)/6. Do đó vectơ MN = N − M = (3A + 2B + C − 2A − 2B − 2C)/6 = (A − C)/6, tức MN ∥ AC. Mà AC ⊂ (SAC) nên MN ∥ (SAC). Ta có MN ∥ (SAC), MK ∥ (SAC), MN và MK cắt nhau tại M, cùng nằm trong (MNK). Vậy (MNK) ∥ (SAC).
3c) Thiết lập hệ toạ độ minh hoạ: A(0;0;0), B(1;0;0), D(0;1;0), C(1;1;0), S(0;0;1). Khi đó K = (2S + B)/3 = (1/3; 0; 2/3). Đường thẳng DK: D + t(K − D) = (t/3; 1 − t; 2t/3), với t = 0 tại D và t = 1 tại K. Mặt phẳng (SAC) có phương trình x − y = 0 (qua A, C(1;1;0), S(0;0;1)). Thay vào: t/3 = 1 − t ⇒ t = 3/4, suy ra H = (1/4; 1/4; 1/2), H nằm giữa D và K. Vì H ứng với t = 3/4 nên HD = (3/4)DK và HK = (1/4)DK. Vậy HK/HD = 1/3.
3d) N = (3A + 2B + C)/6 = (1/2; 1/6; 0). Mặt phẳng (DKN) có vectơ pháp tuyến n = DK × DN với DK = (1/3; −1; 2/3), DN = (1/2; −5/6; 0), tính được n ∝ (5; 3; 2). Phương trình (DKN): 5x + 3y + 2z = 3 (thay D(0;1;0)). Điểm E thuộc SA: E = (0; 0; s), thay vào: 2s = 3 ⇒ s = 3/2, tức E = (0; 0; 3/2). Trên đường thẳng SA: A có z = 0, S có z = 1, E có z = 3/2, nên ES = 1/2 và EA = 3/2. Vậy ES/EA = 1/3.
4) Mặt phẳng (SDC) chứa hai đường thẳng cắt nhau SD và DC (DC ∥ AB). Mặt phẳng (α) qua M và song song (SDC) thì song song với SD và DC. Lấy Q, P lần lượt là giao điểm của đường thẳng qua M song song với DC với AD và BC (do M là trọng tâm tam giác ABC nên AQ = AD/3, BP = BC/3; QP ∥ DC). Khi đó:
- Giao tuyến của (α) với mặt đáy (ABCD) là QP (QP ∥ DC).
- Trong mặt (SAD), đường thẳng qua Q song song với SD cắt SA tại R; vì AQ = AD/3 và QR ∥ SD nên theo định lý Thales AR = AS/3. Giao tuyến của (α) với (SAD) là QR (QR ∥ SD).
- Trong mặt (SAB), đường thẳng qua R song song với AB cắt SB tại R'; vì AR = AS/3 và RR' ∥ AB nên theo định lý Thales SR' = (2/3)SB (tức BR' = SB/3). Giao tuyến của (α) với (SAB) là RR' (RR' ∥ AB).
- Trong mặt (SBC), giao tuyến của (α) với (SBC) là đoạn PR' (nối P với R').
- Vì (α) ∥ (SDC) nên (α) không cắt mặt (SCD).
Vậy thiết diện của (α) với hình chóp là tứ giác QPR'R, với Q ∈ AD (AQ = AD/3), P ∈ BC (BP = BC/3), R ∈ SA (AR = AS/3), R' ∈ SB (SR' = (2/3)SB, BR' = SB/3). Kiểm tra lại bằng toạ độ: (SDC) có phương trình y + z = 1, (α) qua M(2/3; 1/3; 0) nên có phương trình y + z = 1/3; giao với z = 0 cho QP, với x = 0 (mặt SAD) cho QR với R(0; 0; 1/3) tức AR = AS/3, với y = 0 (mặt SAB) cho RR' với R'(2/3; 0; 1/3) tức SR' = (2/3)SB và BR' = SB/3, với mặt (SBC): x + z = 1 cho đoạn PR'; tất cả khớp với kết quả trên.