Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Vectơ/tọa độ Oxyz (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.574 câu hỏi thuộc chuyên đề Vectơ/tọa độ Oxyz (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điểm/vectơ `(x;y;z)tích vô hướng
Trong không gian Oxyz , cho điểm A(0;2;−1), B(1;−3;6) . Gọi M thuộc tia Oy sao cho tam giác ABM vuông tại M . Tính diện tích tam giác ABM (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) M thuộc tia Oy nên M(0;m;0) với m≥0. Tam giác ABM vuông tại M nên (A−M)·(B−M)=0: (2−m)(−3−m)+(−1)(6)=0 ⟹ m²+m−12=0 ⟹ m=3 (nhận, m≥0) hoặc m=−4 (loại). Vậy M(0;3;0). Khi đó MA=(0;−1;−1), MB=(1;−6;6), MA×MB=(−12;−1;1), |MA×MB|=√146. Diện tích tam giác ABM = ½√146 ≈ 6,04.
Một thiết bị thăm dò đáy biển đang lặn với vecto vận tốc của thiết bị khi biển đứng yên là v=(11;7;−4) (đơn vị: km/h). Cho biết vecto vận tốc của dòng hải lưu của vùng biển đó là w=(4;2;0) (đơn vị: km/h). Tính tốc độ của thiết bị trong điều kiện có dòng hải lưu, các yếu tố khác không đáng kể (đơn vị km/h, làm tròn đến hàng phần chục).
(AI giải đề cho tôi) Khi có dòng hải lưu, vận tốc tổng hợp là v+w=(11+4;7+2;−4+0)=(15;9;−4). Tốc độ là độ lớn: ∣v+w∣=152+92+(−4)2=225+81+16=322≈17,94≈17,9 km/h.
Trong không gian với một hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm A(800;500;7) đến điểm B(940;550;8) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 5 phút tiếp theo là gì?
(AI giải đề cho tôi) Vận tốc không đổi: vector chuyển động trong 10 phút là AB=(940−800;550−500;8−7)=(140;50;1). Sau 5 phút tiếp theo, máy bay đi thêm nửa đoạn đó: (70;25;0,5). Vậy tọa độ mới là (940+70;550+25;8+0,5)=(1010;575;8,5), tương ứng phương án C.
(AI giải đề cho tôi) Vectơ đơn vị của trục Oy có tọa độ (0;1;0) vì nó cùng hướng với trục Oy và có độ dài bằng 1. Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 122, câu 1: A.
Trong không gian, cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có đường chéo AC′=2a3,(a>0). Khi đó:
a)
Độ dài của vectơ AC′ bằng 2a3;
b)
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz, sao cho gốc tọa độ O≡A và các tia sau đây trùng nhau: Ox≡AB, Oy≡AD, Oz≡AA′. Khi đó, điểm C là hình chiếu vuông góc của điểm C' lên mặt phẳng (Oxy);
c)
Biết I là điểm cách đều 8 đỉnh của hình lập phương đã cho và J, K lần lượt là tâm của các hình vuông A′ABB′, A′ADD′. Giá trị của tích vô hướng IJ.KD là −42a2.
d)
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz, sao cho gốc tọa độ O≡A và các tia sau đây trùng nhau: Ox≡AD, Oy≡AB, Oz≡AA′ với k là vectơ đơn vị của trục Oz. Gọi M∈(A′B′C′D′) thỏa MA+MB+MC+MD ngắn nhất. Khi đó: OM−k=(a;a;2a−1).
(AI giải đề cho tôi) Cạnh hình lập phương: AC′=a3⋅cạnh=2a3⇒ cạnh =2a. a) Đúng: ∣AC′∣=AC′=2a3. b) Đúng: Với A(0;0;0), B(2a;0;0), D(0;2a;0), A′(0;0;2a) thì C(2a;2a;0), C′(2a;2a;2a), nên C là hình chiếu của C′ lên (Oxy). c) Sai: I(a;a;a), J tâm A′ABB′: J(a;0;a), K tâm A′ADD′: K(0;a;a). Khi đó IJ=(0;−a;0), KD=OD−OK=(0;a;−a), nên IJ.KD=−a2=−42a2. d) Đúng: Với Ox≡AD, Oy≡AB, Oz≡AA′: MA+MB+MC+MD=4MG với G(a;a;0) là tâm ABCD. ∣MG∣ ngắn nhất khi M là hình chiếu của G lên (A′B′C′D′), tức M(a;a;2a). Vậy OM−k=(a;a;2a−1). Khớp đáp án mã đề 122: DDSD. a) (AI giải đề cho tôi) Độ dài vectơ bằng độ dài đường chéo AC′=2a3. b) (AI giải đề cho tôi) C(2a;2a;0) và C′(2a;2a;2a) nên C là hình chiếu vuông góc của C′ lên (Oxy). c) (AI giải đề cho tôi) IJ=(0;−a;0), KD=(0;a;−a) nên tích vô hướng bằng −a2, không bằng −42a2. d) (AI giải đề cho tôi) Tổng vectơ bằng 4MG, G(a;a;0); M ngắn nhất tại (a;a;2a), suy ra OM−k=(a;a;2a−1).
Trong không gian Oxyz cho A(1;0;2), B(−1;2;2), C(3;1;1). Gọi M(a;b;c) là điểm thuộc mặt phẳng (Oxz) sao cho biểu thức S=2MA.MB+MB.MC+3MC.MA đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó T=6a−5b+3c có giá trị là bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vì M∈(Oxz) nên M(a;0;c). Ta có MA=(1−a;a;2−c)... tính trực tiếp: MA⋅MB=a2−1+(2−c)2, MB⋅MC=a2−2a+c2−3c+1, MC⋅MA=a2−4a+c2−3c+5. Do đó S=2(a2−1+c2−4c+4)+(a2−2a+c2−3c+1)+3(a2−4a+c2−3c+5)=6a2−14a+6c2−20c+22. Hàm số đạt nhỏ nhất khi a=1214=67, c=1220=35. Khi đó T=6a−5b+3c=6⋅67−0+3⋅35=7+5=12, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Ta có AB=(3;−5;2) nên AB2=9+25+4=38. AC=(−5;1;2), CD=(11;−5;7) nên AC⋅CD=−55−5+14=−46. Vậy P=38−(−46)=84. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 122, Câu 5: A).
(AI giải đề cho tôi) Theo quy tắc ba điểm: AB+BC=AC luôn đúng với mọi ba điểm A,B,C. Các phương án khác sai vì AB+CB=AB−BC, AB−AC=CB, và AB−CB=AB+BC=AC=CA. Khớp với đáp án nguồn B (mã đề 122, câu 7).
(AI giải đề cho tôi) Trung điểm I của đoạn thẳng AB với A(xA;yA;zA), B(xB;yB;zB) có tọa độ là trung bình cộng tọa độ của hai điểm: I(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB). Điều này khớp với phương án C và cũng trùng với đáp án mã đề 122, câu 9 là C trong bảng đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Ta có AB=(3;−5;2) nên AB2=9+25+4=38. AC=(−5;1;2), CD=(11;−5;7) nên AC⋅CD=−55−5+14=−46. Vậy P=38−(−46)=84. Đáp án B, trùng với đáp án nguồn (Mã đề 121, Câu 11: B).
Trong không gian, cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có đường chéo AC′=2a3,(a>0). Khi đó:
a)
Độ dài của vectơ AC′ bằng 2a3;
b)
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz, sao cho gốc tọa độ O≡A và các tia sau đây trùng nhau: Ox≡AB, Oy≡AD, Oz≡AA′. Khi đó, điểm C là hình chiếu vuông góc của điểm C' lên mặt phẳng (Oxy);
c)
Biết I là điểm cách đều 8 đỉnh của hình lập phương đã cho và J, K lần lượt là tâm của các hình vuông A′ABB′, A′ADD′. Giá trị của tích vô hướng IJ.KD là −42a2.
d)
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz, sao cho gốc tọa độ O≡A và các tia sau đây trùng nhau: Ox≡AD, Oy≡AB, Oz≡AA′ với k là vectơ đơn vị của trục Oz. Gọi M∈(A′B′C′D′) thỏa MA+MB+MC+MD ngắn nhất. Khi đó: OM−k=(a;a;2a−1).
(AI giải đề cho tôi) Cạnh hình lập phương: AC′=cạnh⋅3=2a3⇒ cạnh =2a.
a) Đúng: Độ dài vectơ AC′ chính là độ dài đoạn AC′=2a3.
b) Đúng: Với hệ trục O≡A, Ox≡AB, Oy≡AD, Oz≡AA′, ta có C′(2a;2a;2a) và C(2a;2a;0). Hình chiếu vuông góc của C′ lên (Oxy) là điểm có cùng tọa độ x,y và z=0, tức (2a;2a;0)≡C.
c) Sai: Tọa độ A(0;0;0), B(2a;0;0), D(0;2a;0), A′(0;0;2a). Điểm cách đều 8 đỉnh là tâm lập phương I(a;a;a); J tâm A′ABB′: J(a;0;a); K tâm A′ADD′: K(0;a;a). Suy ra IJ=(0;−a;0), KD=OD−OK=(0;a;−a). Tích vô hướng IJ⋅KD=0+(−a)(a)+0=−a2=−42a2.
d) Đúng: Với Ox≡AD, Oy≡AB, Oz≡AA′: A(0;0;0), B(0;2a;0), C(2a;2a;0), D(2a;0;0). Ta có MA+MB+MC+MD=4OM−(OA+OB+OC+OD)=4OM−(4a;4a;0). Biểu thức này ngắn nhất khi OM=(a;a;2a) (vì M∈(A′B′C′D′) nên zM=2a). Khi đó OM−k=(a;a;2a)−(0;0;1)=(a;a;2a−1).
Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 121: DDSD. a) (AI giải đề cho tôi) Độ dài vectơ AC′ bằng độ dài đoạn thẳng AC′=2a3. b) (AI giải đề cho tôi) Với hệ trục đã cho, C′(2a;2a;2a), hình chiếu lên (Oxy) là (2a;2a;0)≡C. c) (AI giải đề cho tôi) Với I(a;a;a), J(a;0;a), K(0;a;a): IJ=(0;−a;0), KD=(0;a;−a), nên IJ⋅KD=−a2=−42a2. d) (AI giải đề cho tôi) Tổng MA+MB+MC+MD=4OM−(4a;4a;0) ngắn nhất khi M(a;a;2a), suy ra OM−k=(a;a;2a−1).
Một cột điện thẳng đứng với mặt đất bằng phẳng được dựng vuông góc với mặt đất tại điểm O. Trên mặt đất, có hai điểm B, C phân biệt, đồng phẳng với điểm O và cách đều O các khoảng đều bằng 6m. Từ đỉnh A của cột điện, người ta căng thẳng hai dây cáp đến B và C để giữ cho cột điện vững chắc. Biết rằng góc phẳng nhị diện [B,OA,C]=1350 và góc (AB,(OBC))=450. Giá trị của cos(AB,AC) (làm tròn đến hàng phần chục) bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: O(0;0;0), cột điện dọc trục Oz với A(0;0;h), B(6;0;0), và vì góc nhị diện [B,OA,C]=1350 nên C(6cos1350;6sin1350;0)=(−32;32;0).
Góc giữa AB và mặt phẳng (OBC) bằng 450: sin450=ABh=36+h2h, suy ra h2=36, h=6.
Trong không gian Oxyz cho A(1;0;2), B(−1;2;2), C(3;1;1). Gọi M(a;b;c) là điểm thuộc mặt phẳng (Oxz) sao cho biểu thức S=2MA.MB+MB.MC+3MC.MA đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó T=6a−5b+3c có giá trị là bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vì M(a;b;c)∈(Oxz) nên b=0, đặt M(a;0;c). Khi đó MA=(1−a;0;2−c), MB=(−1−a;2;2−c), MC=(3−a;1;1−c).
Tính các tích vô hướng: MA⋅MB=(1−a)(−1−a)+(2−c)2=a2−1+(2−c)2=a2+c2−4c+3. MB⋅MC=(−1−a)(3−a)+2+(2−c)(1−c)=a2−2a−3+2+c2−3c+2=a2−2a+c2−3c+1. MC⋅MA=(3−a)(1−a)+(1−c)(2−c)=a2−4a+3+c2−3c+2=a2−4a+c2−3c+5.
Do đó: S=2(a2+c2−4c+3)+(a2−2a+c2−3c+1)+3(a2−4a+c2−3c+5) S=6a2−14a+6c2−20c+22=6(a−67)2+6(c−35)2−649−625+22
S đạt giá trị nhỏ nhất khi a=67, c=35 (và b=0). Khi đó: T=6a−5b+3c=6⋅67−0+3⋅35=7+5=12.
(AI giải đề cho tôi) Trung điểm I của đoạn thẳng AB thỏa mãn IA+IB=0, suy ra OI=21(OA+OB). Do đó I(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB). Khớp với bảng đáp án (Mã đề 121, Câu 5: D).
(AI giải đề cho tôi) Ta có AB=(−1;1;0), CD=OD−OC=(−2;1;−2). Tích vô hướng: AB⋅CD=2+1+0=3. Độ dài: ∣AB∣=2, ∣CD∣=4+1+4=3. Vậy cos(AB;CD)=2⋅33=21, suy ra a=2 và P=2a=4.
Treo một vật nặng có trọng lượng 60N bởi ba sợi dây giống hết nhau, các sợi dây có độ dài bằng nhau và đôi một tạo với nhau một góc 90∘ như hình bên. Gọi F1,F2,F3 lần lượt là các lực căng của ba sợi dây nói trên. Độ lớn của lực F1 bằng bao nhiêu Niuton? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Chọn B Đặt vị trí vật tại điểm O, dựng lần lượt các vectơ F1=OA,F2=OE,F3=OC. Dựng hình lập phương OABC.EFGH Vì các sợi dây có độ dài bằng nhau và đôi một tạo với nhau một góc 90∘ nên F1=F2=F3. Theo quy tắc hình hộp, ta có: F1+F2+F3=OG=F⇒F1+F2+F3=OG=F. Để vật cân bằng thì độ lớn của tổng hợp lực sẽ bằng với trọng lượng của vật. Từ đó suy ra F=60N, mà OG=OA.3 nên F1=360≈34,6N.
Chọn A Gọi G là trọng tâm tam giác ABC, suy ra G(1;2;1). Gọi H(x;y;z) là điểm thỏa mãn HA−4HC=0 ⇒⎩⎨⎧2−x=4(−1−x)3−y=4(0−y)−1−z=4(2−z)⇔⎩⎨⎧x=−2y=−1z=3⇒H(−2;−1;3). Nhận thấy G và H nằm về hai phía đối với mặt phẳng (Oxz); HG=22. Ta có: S=MA−4MC+MA+MB+MC =MH+HA−4MH−4HC+MG+GA+MG+GB+MG+GC=−3MH+3MG =3(MH+MG)≥3GH=322. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi H, M, G thẳng hàng theo thứ tự. Lại do M∈(Oxz) nên S đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi M là giao điểm của đường thẳng GH với mặt phẳng (Oxz). Vậy M(−1;0;37).
Một kho chứa hàng có dạng hình lăng trụ đứng ABFPE.DCGQH với ABFE là hình chữ nhật và EFP là tam giác cân tại P. Gọi T là trung điểm của DC. Các kích thước của kho chứa lần lượt là AB=6m, AE=5m; AD=8m; QT=7m. Người ta mô hình hoá nhà kho bằng cách chọn hệ trục toạ độ có gốc toạ độ là điểm O thuộc đoạn AD sao cho OA=2m và các trục toạ độ tương ứng như hình vẽ dưới đây. Khi đó:
a)
Toạ độ điểm Q là (−6;3;5).
b)
Góc giữa hai mái nhà (tức mặt phẳng (EHQP) và (FGQP)) gần bằng 70∘22′.
c)
Thể tích toàn bộ ngôi nhà bằng 288(m3)
d)
Người ta muốn lắp camera quan sát trong nhà kho tại vị trí trung điểm của FG và đầu thu dữ liệu đặt tại vị trí O. Người ta thiết kế đường dây cáp nối từ O nối thẳng đến camera (đường dây chỉ đi qua mặt đáy, mặt bên và mái của kho chứa hàng – ngoại trừ các mặt cổng). Độ dài đoạn cáp nối tối thiểu bằng 5+210 m.
a) Sai: Khi QT=7m thì zQ=7=5 (mâu thuẫn). b) Sai: OD=8−2=6m→D(−6;0;0); K(0;0;5)→E(−2;0;5); Q(−6;3;7), G(−6;6;5). n1=[EQ;i]=(0;2;−3), n2=[QG;i]=(0;−2;−3). cos(n1;n2)=135→(n1;n2)≈67,3 độ. c) Đúng: V1=8.21.2.6=48(m3); V2=AB.AD.AE=240(m3); V1+V2=288(m3). d) Sai: Trải phẳng 2 lần, với M trung điểm FG: M1(−2;0;5+213) và M2(−2;11;0). Quãng đường ngắn nhất cần tìm là min{OM1;OM2}=55 (m), không phải 5+210 m. a) Sai: Ta dễ thấy khi QT=7m thì zQ=7=5 (mâu thuẫn). b) Sai: Từ hình vẽ ta suy ra OD=AD−OA=8−2=6m→D(−6;0;0). Tiếp đến K∈Oz và AE=5m nên suy ra K(0;0;5)→E(−2;0;5). Tại điểm Q,G ta có xG=xQ=xT=xD=−6 và yG=yC=CD=AB=6. Do T là trung điểm của DC nên DT=2DC→yQ=yT=2yC=2CD=2AB=3→Q(−6;3;7). Mà HE∥Ox (với i=(1;0;0)) nên suy ra vector pháp tuyến của mặt phẳng (EHQP) là n1 trong đó n1=[EQ;i]=(0;2;−3). Tiếp đến ta có: zG=zE=5 nên G(−6;6;5) nên suy ra vector pháp tuyến của mặt phẳng (FGQP) là n2 trong đó n2=[QG;i]=(0;−2;−3). Suy ra góc giữa hai mái nhà có cosin là cos(n1;n2)=∣n1∣.∣n2∣n1.n2=135→(n1;n2)=cos−1(135)≈67,3 (độ) c) Đúng: Thể tích khối lăng trụ EFP.HGQ là V1=AD.21∣zQ−zH∣.AB=8.21.∣7−5∣.6=48(m3). Thể tích khối hộp chữ nhật ABCD.EFGH là V2=AB.AD.AE=240(m3). Suy ra thể tích toàn bộ căn nhà này bằng: V1+V2=288(m3). d) Sai: Ta cần trải phẳng 2 lần như sau: Lần 1: Trải 2 mặt phẳng (EHQP) và (FGQP) sao cho đồng phẳng liên tiếp với (ADHE). Lần 2: Trải mặt phẳng (BCGF) sao cho đồng phẳng với (ABCD). Từ đây ta có hình vẽ như sau: (gọi M là trung điểm FG) [Hình cần kiểm tra lại: p21_f1] Ta có xM1=xM2=2xD+1=−2; {yM1=0yM2=yB+BF2=AB+BF=6+5=11 Do d(P;EF)=∣zQ−zH∣=7−5=2 Nên tiếp đến ta có: {zM1=zK+EP1+P1F1=5+2EP=5+222+32=5+213zM2=0 Suy ra: M1(−2;0;5+213) và M2(−2;11;0) Khi ấy quãng đường ngắn nhất cần tìm là min{OM1;OM2}={81+2013;55}=55 (m)
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Vectơ/tọa độ Oxyz
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.