Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số929 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cấp số nhân (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 929 câu hỏi thuộc chuyên đề Cấp số nhân (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:công bộităng trưởng/lãi kép
Trong một cuộc thi thiết kế mô hình để đặt tại sân trước thư viện sách, nhóm sinh viên một trường đại học dự định thiết kế một chiếc tháp sách được tạo bởi các phiến đá đặc hình hộp chữ nhật xếp liên tiếp chồng lên nhau, phiến to ở dưới phiến nhỏ ở trên (những phiến đá biểu tượng cho những cuốn sách) có tâm cùng nằm trên một đường thẳng vuông góc với mặt đất. Biết rằng các phiến đá có độ dày bằng nhau và bằng . Các mặt đáy của các phiến đá là các hình chữ nhật có tỷ lệ chiều rộng và chiều dài là 2:3. Mỗi phiến đá nằm liền kề phía trên có hai đỉnh đối nhau của hình chữ nhật đáy trùng với hai trung điểm của hai cạnh ngắn của đáy phiến đá nằm liền kề phía dưới (tham khảo hình vẽ). Tính thể tích khối đá thành phẩm dùng để làm chiếc tháp cao , biết phiến đá dưới cùng có kích thước mặt đáy là và được đặt trên nền đất phẳng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, đơn vị là ).

Hình từ đề gốc Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tháp cao 3 m, mỗi phiến dày 0,2 m nên có 15 phiến đá. Đáy phiến dưới cùng là hình chữ nhật 3 × 4,5 (tỉ lệ 2:3), đặt k₁ = 1,5 (chiều rộng 2k₁ = 3, chiều dài 3k₁ = 4,5). Hai trung điểm hai cạnh ngắn của phiến dưới cách nhau một khoảng bằng chiều dài phiến dưới là 3k, và đây là hai đỉnh đối nhau (hai đầu một đường chéo) của hình chữ nhật đáy phiến trên. Đường chéo hình chữ nhật tỉ lệ 2:3 là k√13, nên k√13 = 3k → k' = (3/√13)k. Vậy các phiến tạo cấp nhân với công bội q = 3/√13. Thể tích phiến thứ i: Vᵢ = 0,2·(2kᵢ)(3kᵢ) = 1,2kᵢ². Tổng thể tích: V = 1,2k₁²·Σ_{i=0}^{14} q^{2i} = 1,2·2,25·(1 − (9/13)^15)/(1 − 9/13) = 2,7·(13/4)·(1 − (9/13)^15) = 8,775·(1 − (9/13)^15). Tính (9/13)^15 ≈ 0,004022 nên V ≈ 8,775·0,995978 ≈ 8,7397 ≈ 8,74 m³.
Một quả bóng được phát lên từ vị trí gốc tọa độ trong hệ trục như hình vẽ (đơn vị mét). Quả bóng bay theo quỹ đạo parabol nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt sân bóng và rơi xuống vị trí cách , cách . Trong các lần nảy tiếp theo, đường đi của quả bóng luôn là parabol với: Độ cao cực đại bằng độ cao cực đại của lần nảy ngay trước đó; bề rộng (khoảng cách hai lần chạm đất liên tiếp) bằng bề rộng của lần nảy ngay trước đó. Biết độ cao cực đại của lần nảy đầu tiên là . Sau lần nảy thứ () thì tổng độ dài hình chiếu vuông góc đường đi quả bóng lên mặt sân bằng . Trong lần nảy thứ đó, bóng đạt chiều cao cực đại tại . Tính và làm tròn kết quả đến hàng phần chục.

Quả bóng nảy trong không gian Oxyz
Đáp án đúng: 41,6
Bước nhảy đầu tiên có độ dài . Dãy độ rộng bước nhảy là cấp số nhân với công bội . Tổng độ dài hình chiếu sau lần nảy: . Bước nhảy thứ 7 có độ rộng . Khoảng cách từ gốc đến trung điểm lần nảy thứ 7 trên mặt đất là . Hoành độ và tung độ của đỉnh : . Chiều cao cực đại tại lần nảy thứ 7: . Vậy .
Câu 4. Người ta dùng các que diêm để xếp thành các hình tam giác đều, biết độ dài cạnh của tam giác đều ở hình thứ gấp đôi độ dài cạnh của tam giác đều ở hình thứ (với là số nguyên dương) (tham khảo hình vẽ).

Xếp que diêm tam giác đều Câu 4 Phần III

Để xếp hình thứ thì cần dùng que diêm. Số ước nguyên dương của là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 224
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0412, trang 5), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Ở hình thứ , độ dài cạnh của tam giác đều lớn là que diêm, chia thành tam giác đều đơn vị.
Tổng số que diêm ở hình thứ là .
Với : .
Số ước nguyên dương của là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cấp số nhân

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →