Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng trong mặt phẳng (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.114 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by+c=0VTCP/VTPTgóc/khoảng cách
(AI giải đề cho tôi) Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến (hoặc bù của nó), nên cosφ=∣n1∣∣n2∣∣n1⋅n2∣ vì 0∘≤φ≤90∘ nên cosφ≥0. Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d có phương trình tham số x=−4+t, y=9−t. Thử từng điểm: với (−4;9), lấy t=0 thì x=−4+0=−4, y=9−0=9 nên điểm này thuộc d. Các điểm khác: (9;4) cần t=13 từ x nhưng y=9−13=−4=4; (−1;1) cần t=3 nhưng y=9−3=6=1; (1;−1) cần t=5 nhưng y=9−5=4=−1. Vậy chỉ điểm (−4;9) thuộc d, khớp với đáp án A trong bảng đáp án (mã đề 0102).
(AI giải đề cho tôi) a) Sai. d2: -2x+y+12=0 có vectơ pháp tuyến n=(-2;1), nên vectơ chỉ phương phải là u=(1;2) (hoặc (-1;-2)), không phải u1=(-2;1). b) Đúng. Thay M(3;-1) vào d1: 3+2(-1)-1=0, nên M thuộc d1. c) Đúng. d1 có hệ số góc k1=-1/2, d2 có hệ số góc k2=2, và k1·k2=-1 nên d1 vuông góc d2 (tương đương a1·a2=1·(-2)+2·1=0). d) Đúng. Giải hệ x+2y-1=0 và -2x+y+12=0: từ phương trình đầu x=1-2y, thay vào: -2(1-2y)+y+12=0 ⟹ 5y+10=0 ⟹ y=-2, x=5. Giao điểm duy nhất là M(5;-2). Kết quả khớp với bảng đáp án mã đề 0102 (a S, b Đ, c Đ, d Đ). a) (AI giải đề cho tôi) d2 có vectơ pháp tuyến n=(-2;1) nên vectơ chỉ phương là u=(1;2), không phải (-2;1). b) (AI giải đề cho tôi) 3+2(-1)-1=0 nên M(3;-1) thuộc d1. c) (AI giải đề cho tôi) a1·a2=1·(-2)+2·1=0 nên d1 vuông góc d2. d) (AI giải đề cho tôi) Giải hệ hai phương trình được y=-2, x=5, giao điểm duy nhất M(5;-2).
(AI giải đề cho tôi) Vì d song song với d′:x+3y−1=0 và có dạng ax+3y+c=0 nên a=1. Đường thẳng d:x+3y+c=0 qua M(1;1) nên 1+3+c=0⇒c=−4. Vậy S=a+c=1+(−4)=−3, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:2x−4y+3=0 có vecto pháp tuyến dạng (a;b)=(2;−4). Nhân với 21 ta được (1;−2), vẫn là một vecto pháp tuyến của d. Kiểm tra các đáp án: (−2;3) có (−2)(2)+3(−4)=−16=0... thực chất chỉ cần vecto cùng phương với (2;−4): (1;−2)=21(2;−4) thỏa mãn. Vậy đáp án B, trùng với bảng đáp án (mã đề 0102, câu 2: B).
Nhân dịp nghỉ hè, An về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có một ao cá có dạng hình chữ nhật ABCD với chiều dài AD=14 m, chiều rộng AB=10 m. Phần tam giác DEF là nơi ông bà nuôi vịt, AE=5 m, CF=6 m (tham khảo hình ảnh bên). An đứng ở vị trí B câu cá và có thể quăng lưới câu xa 10,5 m. Hỏi lưới câu có thể vào nơi nuôi vịt hay không? [Hình cần kiểm tra lại: p6_f3]
Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ. Vì hình chữ nhật ABCD với chiều dài AD=14 m, chiều rộng AB=10 m và độ dài các đoạn thẳng AE=5 m, CF=6 nên ta tìm được tọa độ A(0;10),B(0;0),C(14;0),D(14;10),E(5;10),F(14;6). Đường thẳng EF đi qua E(5;10),F(14;6) nên có một vecto chỉ phương là EF(9;−4), từ đó có một vecto pháp tuyến là n(4;9). Khi đó phương trình của đường thẳng EF là 4(x−5)+9(y−10)=0 hay 4x+9y−110=0. Suy ra phương trình đoạn thẳng EF là 4x+9y−110=0 với 5≤x≤14. Gọi Δ là đường thẳng đi qua điểm B và vuông góc với đường thẳng EF. Khi đó đường thẳng Δ có phương trình dạng 9x−4y+c=0. Do điểm B(0;0)∈Δ nên tìm được c=0, suy ra đường thẳng Δ có phương trình là 9x−4y=0. Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm B trên đường thẳng EF. Khi đó tọa độ H là nghiệm của hệ {4x+9y−110=09x−4y=0. Giải hệ ta được: ⎩⎨⎧x=97440≈4,54y=97990≈10,2 Nên H(97440;97990). Ta có điểm H không thuộc đoạn thẳng EF. Vậy điểm E nằm trong khu vực nuôi vịt gần gốc tọa độ B nhất, và BE=52+102=55≈11,18. Hơn nữa theo giả thiết An đứng ở vị trí B câu cá và có thể quăng lưới câu xa 10,5m < 11,18m. Vậy lưới câu không thể vào nơi nuôi vịt được.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ:x−2y+1=0 có vectơ pháp tuyến nΔ=(1;−2), suy ra vectơ chỉ phương uΔ=(2;1). Đường thẳng vuông góc với Δ phải có vectơ pháp tuyến cùng phương với uΔ=(2;1). Xét các phương án: A có n=(1;2), tích vô hướng 1⋅1+2⋅(−2)=−3=0; B có n=(2;1), tích vô hướng 1⋅2+(−2)⋅1=0 nên vuông góc; C có n=(2;−1), tích 2+2=4=0; D có n=(2;−4) cùng phương với nΔ nên song song với Δ. Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn (mã đề 0102, câu 4: B).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:x−2y+1=0 có vectơ pháp tuyến n1=(1;−2) và d2:−3x+6y−10=0 có vectơ pháp tuyến n2=(−3;6). Ta thấy n2=−3n1 nên hai vectơ pháp tuyến cùng phương, do đó d1 và d2 song song hoặc trùng nhau. Xét hệ số tự do: −101=−3=1−3=−26, tức a2a1=b2b1=c2c1, nên hai đường thẳng song song (không trùng nhau). Ví dụ điểm (−1;0) thuộc d1 nhưng thay vào d2: 3+0−10=−7=0. Vậy d1 và d2 song song, khớp với đáp án B trong bảng đáp án (mã đề 0102, câu 7: B).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:x−2y+3=0 có dạng ax+by+c=0 với a=1, b=−2, nên một vectơ pháp tuyến là n=(a;b)=(1;−2). Vậy đáp án B, trùng với đáp án nguồn (mã đề 0101, câu 1: B).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình d2:6x−2y−2=0 chia hai vế cho 2 ta được 3x−y−1=0, trùng với phương trình của d1. Vậy hai đường thẳng trùng nhau. Đáp án C, khớp với bảng đáp án (mã đề 0101, câu 10: C).
(AI giải đề cho tôi) Câu 2 (mã đề 0101): d1:2x−y+1=0⇔y=2x+1 và d2:−2x+y+4=0⇔y=2x+4. a) Hai đường thẳng có cùng hệ số góc k=2 nhưng 1/4=2/(−2) tỉ số hệ số không khớp hệ số tự do, nên d1∥d2: Đúng. b) Thay M(1;2) vào d2: −2(1)+2+4=4=0, nên M không thuộc d2: Sai. c) Vectơ pháp tuyến của d1 là n1(2;−1), vectơ chỉ phương là u1(1;2); do đó (2;−1) là pháp tuyến chứ không phải chỉ phương: Sai. d) Vì d1∥d2 nên hai đường thẳng không có điểm chung: Sai. Kết quả khớp bảng đáp án mã 0101 (a Đ, b S, c S, d S). a) (AI giải đề cho tôi) d1:y=2x+1 và d2:y=2x+4 có cùng hệ số góc 2 và khác nhau tại hằng số, nên song song. b) (AI giải đề cho tôi) Thay M(1;2) vào d2: −2(1)+2+4=4=0, nên M không nằm trên d2. c) (AI giải đề cho tôi) (2;−1) là vectơ pháp tuyến của d1; vectơ chỉ phương là (1;2). d) (AI giải đề cho tôi) Vì d1∥d2 nên hai đường thẳng không có điểm chung nào.
(AI giải đề cho tôi) Vì d song song với d′:2x+y−1=0 và d có dạng 2x+by+c=0 nên b=1. Đường thẳng d:2x+y+c=0 đi qua M(3;1) nên 2⋅3+1+c=0⇒c=−7. Vậy S=b+c=1+(−7)=−6. Kết quả trùng với đáp án nguồn (-6).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ:2x+y−3=0 có vectơ pháp tuyến nΔ=(2;1), hệ số góc kΔ=−2. Đường thẳng vuông góc với Δ phải có hệ số góc k=21 (tích hai hệ số góc bằng −1), tức có vectơ pháp tuyến cùng phương với (1;−2). Xét các phương án: A có hệ số góc −2 (song song với Δ); B có hệ số góc 2; C: 2x−4y+2=0⇔x−2y+1=0 có hệ số góc 21, thỏa mãn −2⋅21=−1; D có hệ số góc −21. Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 0101, câu 2: C).
Nhân dịp nghỉ hè, Bình về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có một ao cá có dạng hình chữ nhật ABCD với chiều dài AD=16 m, chiều rộng AB=12 m. Phần tam giác DEF là nơi ông bà nuôi vịt, AE=6 m, CF=7 m (tham khảo hình ảnh bên). Bình đứng ở vị trí B câu cá và có thể quăng lưới câu xa 10,5 m. Hỏi lưới câu có thể vào nơi nuôi vịt hay không?
Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ. Vì hình chữ nhật ABCD với chiều dài AD=16 m, chiều rộng AB=12 m và độ dài các đoạn thẳng AE=6 m, CF=7 nên ta tìm được tọa độ A(0;12),B(0;0),C(16;0),D(16;12),E(6;12),F(16;7). Đường thẳng EF đi qua E(6;12),F(16;7) nên có một vecto chỉ phương là EF(10;−5), từ đó có một vecto pháp tuyến là n(1;2). Khi đó phương trình của đường thẳng EF là 1(x−6)+2(y−12)=0 hay x+2y−30=0. Suy ra phương trình đoạn thẳng EF là x+2y−30=0 với 6≤x≤16. Gọi Δ là đường thẳng đi qua điểm B và vuông góc với đường thẳng EF. Khi đó đường thẳng Δ có phương trình dạng 2x−y+c=0. Do điểm B(0;0)∈Δ nên tìm được c=0, suy ra đường thẳng Δ có phương trình là 2x−y=0. Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm B trên đường thẳng EF. Khi đó tọa độ H là nghiệm của hệ {x+2y−30=02x−y=0 Giải hệ ta được: {x=6y=12 Ta có điểm H(6;12) trùng với điểm E nằm trên đoạn thẳng EF nên H là điểm nằm trong phần tam giác DEF (khu vực nuôi vịt) mà gần gốc tọa độ B nhất. Khoảng cách ngắn nhất đó là BH=62+122=65≈13,4 m. Hơn nữa theo giả thiết Bình đứng ở vị trí B câu cá và có thể quăng lưới câu xa 10,5m <13,4m. Vậy lưới câu không thể vào nơi nuôi vịt được.
(AI giải đề cho tôi) Thay t=0 vào phương trình tham số của d ta được x=1-5·0=1, y=4-3·0=4, tức điểm (1;4) thuộc đường thẳng d. Kiểm tra các điểm khác: (4;-3) yêu cầu t=-3/5 từ x nhưng y=4+9/5≠-3; (1;-5) cho t=0 từ x nhưng y=4≠-5; (-5;-3) cho t=6/5 từ x nhưng y=4-18/5≠-3. Vậy chỉ có điểm (1;4) thuộc d, khớp với đáp án nguồn D.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng (d):−3x+2y+5=0 có một vecto pháp tuyến là n0=(−3;2), và mọi vecto cùng phương với n0 đều là vecto pháp tuyến của (d). Xét các đáp án: B (−3;2)=n0 đúng; C (−6;4)=2n0 đúng; D (6;−4)=−2n0 đúng; A (2;−3) có tích có hướng 2⋅2−(−3)⋅(−3)=4−9=−5=0 nên không cùng phương với n0, do đó không là vecto pháp tuyến của (d). Vậy chọn A.
(AI giải đề cho tôi) (Δ1): x=2+2t, y=1+3t có VTCP u1=(2;3), đi qua P(2;1). (Δ2): 3x−2y+2=0 có VTCP u2=(2;3), pháp tuyến n2=(3;−2). a) Thay M(2;4): 3·2−2·4+2=0 nên M∈(Δ2) → Đúng. b) (Δ1) có dạng 3(x−2)−2(y−1)=0 ⇔ 3x−2y−4=0, song song với (Δ2). Khoảng cách d=|−4−2|/√13=6/√13≈1,66<3 → Sai. c) Cùng VTCP (2;3) và P(2;1) không thuộc (Δ2) (3·2−2·1+2=6≠0) nên hai đường song song, không trùng nhau → Đúng. d) Pháp tuyến của (Δ1) là (3;−2), không phải (3;2) → Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Thay M(2;4) vào (Δ2): 3·2−2·4+2=0 nên M thuộc (Δ2). b) (AI giải đề cho tôi) (Δ1): 3x−2y−4=0 song song với (Δ2): 3x−2y+2=0; d=|−4−2|/√13=6/√13≈1,66<3. c) (AI giải đề cho tôi) Hai đường cùng VTCP (2;3) và không trùng nhau (P(2;1) không thuộc (Δ2)) nên song song. d) (AI giải đề cho tôi) Pháp tuyến của (Δ1) là n=(3;−2), không phải (3;2).
(AI giải đề cho tôi) Đường vuông góc với (d): x + y - 2 = 0 (hệ số góc -1) qua B(1;5) có hệ số góc 1: y - 5 = x - 1, tức y = x + 4. H là giao của (d) và đường này: thay y = x + 4 vào x + y - 2 = 0 được x + x + 4 - 2 = 0, suy ra x = -1, y = 3. Vậy H(-1; 3), tức a = -1, b = 3. Khi đó a² + b² = 1 + 9 = 10.
(AI giải đề cho tôi) Giao điểm của (d):2x+3y−6=0 với trục Oy có hoành độ x=0. Thay vào phương trình: 2⋅0+3y−6=0⇒y=2. Vậy M(0;2), tức a=0,b=2. Do đó a+2b=0+2⋅2=4.
Trong 1 trò chơi robot, Robot A di chuyển trên mặt phẳng tọa độ theo lộ trình là đường thẳng (Δ1):x−3y+2=0 và Robot B di chuyển theo lộ trình là đường thẳng (Δ2):{x=1+ty=2+2t. Tính số đo góc giữa hai lộ trình của hai Robot (Kết quả làm tròn đến độ).