Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số556 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 556 câu hỏi thuộc chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:mệnh đề∀∃phủ địnhcần và đủ
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau
a)
Nếu thì .
b)
Nếu chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
c)
Nếu một tam giác có một góc bằng thì tam giác đó là tam giác đều.
d)
Nếu hai số và cùng chia hết cho thì chia hết cho .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai: ví dụ a=1, b=-2 thì a≥b nhưng 1<4. b) Đúng: a=9k=3(3k). c) Sai: tam giác vuông có góc 60° không đều. d) Đúng: a=ck, b=cm nên a+b=c(k+m).
a) (AI giải đề cho tôi)
Phản ví dụ: a=1, b=-2 thì a≥b nhưng a²=1 < 4=b².
b) (AI giải đề cho tôi)
Nếu a chia hết cho 9 thì a=9k=3·(3k), nên a chia hết cho 3.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tam giác vuông có các góc 60°, 90°, 30° có một góc 60° nhưng không đều.
d) (AI giải đề cho tôi)
a=ck, b=cm nên a+b=c(k+m), chia hết cho c.
Cho hai mệnh đề: : “Số tự nhiên chia hết cho 2 và 3”; : “Số tự nhiên chia hết cho 6”. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Mệnh đề là: “Số tự nhiên chia hết cho 2 và 3 khi và chỉ khi chia hết cho 6”.
b)
Mệnh đề là: “Số tự nhiên chia hết cho 2 và 3 là điều kiện cần và đủ để chia hết cho 6”.
c)
Mệnh đề là một mệnh đề đúng.
d)
Mệnh đề là một mệnh đề sai.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Vì 6 = 2·3 và 2, 3 nguyên tố cùng nhau nên n chia hết cho 2 và 3 ⟺ n chia hết cho 6. a) Đúng: P⇔Q được phát biểu 'khi và chỉ khi'. b) Đúng: P⇔Q nghĩa là P là điều kiện cần và đủ để có Q. c) Đúng: n chia hết cho 2 và 3 (vì 2, 3 nguyên tố cùng nhau) suy ra n chia hết cho 6. d) Sai: vì P⇔Q là mệnh đề đúng (như c và chiều ngược lại cũng đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
P⇔Q được phát biểu đúng là 'n chia hết cho 2 và 3 khi và chỉ khi n chia hết cho 6'.
b) (AI giải đề cho tôi)
P⇔Q tương đương với việc P là điều kiện cần và đủ để có Q.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nếu n chia hết cho cả 2 và 3, do 2 và 3 nguyên tố cùng nhau nên n chia hết cho 6; mệnh đề P⇒Q đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
P⇔Q là mệnh đề đúng (cả P⇒Q và Q⇒P đều đúng), nên khẳng định 'P⇔Q là mệnh đề sai' là sai.
Cho mệnh đề : “”. Các câu sau ĐÚNG hay SAI?
a)
là mệnh đề SAI.
b)
là mệnh đề ĐÚNG.
c)
Phát biểu bằng lời của mệnh đề là: có một số nguyên bình phương bằng 1.
d)
: “”.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề : ''.

a) Thay ta được , nên là mệnh đề SAI. Do đó khẳng định ' là mệnh đề SAI' là ĐÚNG.

b) Vì tồn tại (hoặc ) sao cho , nên là mệnh đề ĐÚNG. Khẳng định ĐÚNG.

c) Phát biểu bằng lời: 'có một số nguyên bình phương bằng 1' — đúng nghĩa của tồn tại . Khẳng định ĐÚNG.

d) Phủ định của mệnh đề tồn tại là mệnh đề với lượng từ toàn phần và phủ định kết luận: : ''. Đề đưa ra '' là SAI (chỉ đổi dấu bằng thành khác bằng mà không đổi lượng từ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Với : , nên là mệnh đề SAI; khẳng định 'P(0) là mệnh đề SAI' đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tồn tại với , nên là mệnh đề ĐÚNG.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phát biểu bằng lời 'có một số nguyên bình phương bằng 1' đúng nghĩa của .
d) (AI giải đề cho tôi)
Phủ định đúng phải là (đổi thành ), không phải .
Cho mệnh đề chứa biến : "", xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
P(x): x > x³. a) P(1): 1 > 1 sai. b) P(1/3): 1/3 > 1/27 đúng. c) ∀x∈N, P(x) sai vì với x=2 ta có 2 > 8 sai. d) ∃x∈N, P(x): xét x=0: 0>0 sai; x=1: 1>1 sai; x≥2: x<x³ sai. Không tồn tại số tự nhiên x thỏa mãn, nên mệnh đề này SAI.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(1): 1 > 1³ = 1 là sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(1/3): 1/3 > (1/3)³ = 1/27 là đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sai vì với x = 2 ∈ ℕ ta có 2 > 8 sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Không tồn tại x ∈ ℕ để x > x³: x=0 cho 0>0 sai, x=1 cho 1>1 sai, x≥2 cho x<x³. Vậy mệnh đề ∃x∈ℕ, P(x) sai.
Có bao nhiêu giá trị của để "" là mệnh đề đúng?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Xét mệnh đề với : "" và : "". Mệnh đề đúng khi sai hoặc đúng. Vì đề xét các giá trị nên đúng, khi đó mệnh đề đúng khi và chỉ khi đúng: . Kết hợp ta được . Vậy có 3 giá trị của .
Xét mệnh đề: "" với là một số thực cho trước. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương của để mệnh đề đang xét là mệnh đề đúng.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề đúng khi và chỉ khi biểu thức với mọi thực. Vì với mọi và giá trị nhỏ nhất đạt tại , điều kiện cần và đủ là , tức . Các giá trị nguyên dương của thỏa mãn là . Vậy có đúng 1 giá trị nguyên dương của để mệnh đề đúng.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét mệnh đề đảo của từng phương án:
- A: Mệnh đề đảo là 'Nếu thì '. Sai vì khi thì với mọi , ví dụ thì nhưng .
- B: Mệnh đề đảo là 'Nếu thì '. Đúng vì hàm đồng biến trên , nên .
- C: Mệnh đề đảo là 'Nếu số nguyên chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của bằng 9'. Sai vì chia hết cho 3 nhưng tổng chữ số bằng 6, không phải 9.
- D: Mệnh đề đảo là 'Nếu thì '. Sai vì lấy thì nhưng .
Vậy chỉ có mệnh đề ở phương án B có mệnh đề đảo đúng.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: A) Hình vuông là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau — đúng, vì hình thoi có hai đường chéo bằng nhau thì là hình vuông. B) Sai: ba đường trung tuyến cắt nhau tại trọng tâm, chia mỗi trung tuyến theo tỉ lệ (tính từ đỉnh), không phải tại trung điểm mỗi đường. C) Sai: tâm đường tròn nội tiếp tam giác vuông là giao các đường phân giác, không phải trung điểm cạnh huyền (trung điểm cạnh huyền là tâm đường tròn ngoại tiếp). D) Sai: ba đường cao đồng quy tại trực tâm, nhưng với tam giác tù trực tâm nằm ngoài tam giác. Vậy chỉ mệnh đề A đúng.
Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau:
a)
.
b)
.
c)
chia hết cho 2.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai vì với ta có , không thỏa . b) Đúng, ví dụ thì . c) Đúng vì , tích của hai số nguyên liên tiếp luôn chẵn nên chẵn, chia hết cho 2. d) Đúng: nếu thì là số nguyên tố chia hết nên , tức .
a) (AI giải đề cho tôi)
Sai vì thì , không thỏa mãn .
b) (AI giải đề cho tôi)
Đúng, ví dụ , khi đó .
c) (AI giải đề cho tôi)
Đúng vì ; là tích hai số nguyên liên tiếp nên chẵn, cộng thêm 2 vẫn chẵn, do đó chia hết cho 2.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đúng: nếu thì vì 5 là số nguyên tố và nên , tức .
Cho mệnh đề : . Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Phát biểu bằng lời của mệnh đề là: “Tất cả các số thực đều thỏa mãn dương”.
b)
Phủ định của mệnh đề là: : .
c)
Phủ định của mệnh đề là: : .
d)
Mệnh đề : là một mệnh đề đúng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: ∀x∈ℝ phát biểu là 'tất cả các số thực x' và x²−x+1>0 nghĩa là x²−x+1 dương. b) Sai: phủ định của ∀ là ∃ và đổi dấu > thành ≤, nên phải là ∃x∈ℝ, x²−x+1≤0, không phải >0. c) Đúng: phủ định đúng của P là ∃x∈ℝ, x²−x+1≤0. d) Đúng: x²−x+1 = (x−1/2)²+3/4 ≥ 3/4 > 0 với mọi x, nên P là mệnh đề đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
∀x∈ℝ, x²−x+1>0 phát biểu bằng lời: 'Tất cả các số thực x đều thỏa mãn x²−x+1 dương'.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phủ định của P là ∃x∈ℝ, x²−x+1≤0, không phải x²−x+1>0.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phủ định đúng: ∃x∈ℝ, x²−x+1≤0.
d) (AI giải đề cho tôi)
x²−x+1=(x−1/2)²+3/4>0 với mọi x∈ℝ nên P đúng.
a) Tìm mệnh đề phủ định mệnh đề : "" .
b) Tìm mệnh đề phủ định mệnh đề : " Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau. "
c) Cho 2 mệnh đề A, B. Nêu các cách phát biểu mệnh đề: " ".
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 51.

a) Mệnh đề : "". Phủ định của mệnh đề chứa lượng từ "" là mệnh đề chứa lượng từ "" với kết luận bị phủ định:


b) Mệnh đề : "Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau." Đây là mệnh đề có dạng "" (nếu một tam giác là tam giác đều thì nó có ba cạnh bằng nhau). Phủ định của "" là "", nên:


(cách phát biểu khác: "Có một tam giác đều mà ba cạnh của nó không cùng bằng nhau.")

c) Mệnh đề "" (mệnh đề tương đương) có các cách phát biểu:
- " khi và chỉ khi ";
- " là điều kiện cần và đủ để có ";
- " là điều kiện cần và đủ để có ";
- " nếu và chỉ nếu ";
- " tương đương với ".

Ngoài ra, "" đúng khi cả "" và "" cùng đúng, tức là và cùng đúng hoặc cùng sai.
Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau (có giải thích) và lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề đó: a) : “”; b) : “”; c) : “”; d) : “”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2. a) A: “∀x∈ℝ, x²+1>0”. Mệnh đề ĐÚNG vì với mọi x∈ℝ ta có x²≥0 nên x²+1≥1>0. Phủ định: ¬A: “∃x∈ℝ, x²+1≤0”. b) B: “∀x∈ℝ, x+2=x”. Mệnh đề SAI vì chẳng hạn với x=0 ta có 0+2=2≠0. Phủ định: ¬B: “∃x∈ℝ, x+2≠x”. c) C: “∃n∈ℕ, n²−3n+2=0”. Mệnh đề ĐÚNG vì phương trình n²−3n+2=0 có nghiệm n=1, n=2 (đều thuộc ℕ). Phủ định: ¬C: “∀n∈ℕ, n²−3n+2≠0”. d) D: “∃x∈ℚ, x²=5”. Mệnh đề SAI vì phương trình x²=5 có nghiệm x=±√5, mà √5 là số vô tỉ nên không tồn tại x∈ℚ thỏa mãn. Phủ định: ¬D: “∀x∈ℚ, x²≠5”.
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào có mệnh đề đảo là đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét mệnh đề đảo của từng phương án:
- A. Mệnh đề: Nếu thì . Đảo: Nếu thì — sai, vì nhưng .
- B. Mệnh đề: Nếu hình thoi có một góc bằng thì hình thoi đó là hình vuông. Đảo: Nếu hình vuông thì nó là hình thoi có một góc bằng — đúng, vì hình vuông là hình thoi có một góc vuông.
- C. Mệnh đề: Nếu chia hết cho 6 thì chia hết cho 3. Đảo: Nếu chia hết cho 3 thì chia hết cho 6 — sai, ví dụ .
- D. Mệnh đề: Nếu một số tận cùng bằng 5 thì số đó chia hết cho 5. Đảo: Nếu một số chia hết cho 5 thì số đó tận cùng bằng 5 — sai, ví dụ 10 chia hết cho 5 nhưng tận cùng bằng 0.
Vậy chỉ có mệnh đề ở phương án B có mệnh đề đảo đúng.
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào có mệnh đề đảo là đúng?
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào Sai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: A) Sai, vì ví dụ nhưng (mệnh đề chỉ đúng khi cùng dương). B) Đúng: tam giác cân có một góc thì là tam giác đều. C) Đúng: . D) Đúng: nếu và thì . Vậy mệnh đề Sai là A.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề:
- A sai: chẵn nhưng cả hai số đều lẻ.
- B sai: chẵn nhưng chỉ một số chẵn.
- C sai: chẵn, không lẻ.
- D đúng: tích hai số tự nhiên lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều lẻ. Thật vậy, nếu một trong hai số chẵn thì tích chẵn; ngược lại nếu cả hai lẻ thì tích lẻ. Vậy mệnh đề đúng là D.
Cho các mệnh đề : “”; : “”.
a)
Mệnh đề phát biểu bằng lời: “Mọi số thực đều lớn hơn bình phương của chính nó”.
b)
Mệnh đề là mệnh đề đúng.
c)
Mệnh đề : “”.
d)
Mệnh đề là mệnh đề sai.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. : " " được phát biểu là "Mọi số thực đều lớn hơn bình phương của chính nó".
b) Đúng. Với ta có nên đúng.
c) Sai. Mệnh đề phủ định của là : " ".
d) Đúng. Với ta có sai nên sai. Do đúng, sai nên là mệnh đề sai.
a) Đúng. : " " được phát biểu là "Mọi số thực đều lớn hơn bình phương của chính nó".
b) Đúng. Với ta có nên đúng.
c) Sai. Mệnh đề phủ định của là : " ".
d) Đúng. Với ta có sai nên sai. Do đúng, sai nên là mệnh đề sai.
Một cửa hàng treo biển quảng cáo: “Nếu bạn mua hóa đơn trên 500 nghìn đồng, bạn sẽ được miễn phí giao hàng”. Khách hàng có thể khẳng định cửa hàng đó nói dối (mệnh đề đó sai) trong trường hợp nào dưới đây?
Đáp án đúng: B
Mệnh đề "Nếu thì " chỉ sai khi đúng và sai, tức là khách mua hóa đơn trên 500 nghìn đồng mà vẫn phải trả tiền giao hàng. Trường hợp mua hóa đơn 600 nghìn đồng và phải trả tiền giao hàng thỏa mãn điều này.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →