Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Một trường THPT có 3 khối lớp, mỗi khối có 4 lớp. Nhà trường cần chọn một nhóm đi tham gia đại hội Đoàn cấp trên gồm 10 em bí thư trong đó có mặt đầy đủ bí thư đoàn của lớp 12. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?
Đáp án đúng: 28
Trường THPT có 3 khối, mỗi khối 4 lớp, mỗi lớp có đúng 1 bí thư. Suy ra có tổng cộng 12 bí thư (4 bí thư lớp 12, 4 bí thư lớp 11, 4 bí thư lớp 10). Chọn 1 nhóm có 10 bí thư. Điều kiện: bắt buộc phải có đầy đủ 4 bí thư lớp 12. Công đoạn 1: Có 1 cách chọn tất cả 4 bí thư lớp 12. Công đoạn 2: Có cách chọn 6 bí thư còn lại trong 8 bí thư (khối 10 và 11). Vậy có: cách chọn. Đáp án: 28
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 1; 2; 3; 4?
Đáp án đúng: A
Số có 2 chữ số khác nhau thì chữ số thứ nhất có 4 cách chọn thì chữ số thứ hai có 3 cách chọn (tránh lặp số đã chọn với chữ số thứ nhất). Áp dụng quy tắc nhân có tổng cộng 12 cách lập. Chọn đáp án (A)
Bạn An có 5 quyển sách Tiếng Anh khác nhau và 6 quyển sách Toán khác nhau. Bạn An có bao nhiêu cách chọn 1 quyển sách để đọc?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Bạn An chọn 1 quyển sách trong tổng số 5 quyển Tiếng Anh và 6 quyển Toán. Theo quy tắc cộng, số cách chọn là cách. Kết quả trùng với đáp án nguồn: B.
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6. Các khẳng định sau Đúng hay Sai?
a)
Có thể lập được 240 số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và lớn hơn 5000.
b)
Có thể lập được 6 số tự nhiên có 1 chữ số.
c)
Có thể lập được 36 số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau.
d)
Có thể lập được 18 số tự nhiên chẵn có hai chữ số khác nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 (7 chữ số).
a) Số có 4 chữ số khác nhau và lớn hơn 5000: chữ số đầu là 5 hoặc 6 (2 cách), sau đó chọn 3 chữ số khác nhau từ 6 chữ còn lại: . Tổng → ĐÚNG.
b) Số tự nhiên có 1 chữ số lập từ các chữ số đã cho gồm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 → có 7 số (0 cũng là số tự nhiên có 1 chữ số), không phải 6 → SAI.
c) Số có 2 chữ số khác nhau: chữ số hàng chục có 6 cách (khác 0), hàng đơn vị có 6 cách → → ĐÚNG.
d) Số chẵn có 2 chữ số khác nhau: nếu chữ số tận cùng là 0 có 6 cách; nếu tận cùng là 2; 4; 6 có cách. Tổng , không phải 18 → SAI.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chữ số đầu là 5 hoặc 6 (2 cách), ba chữ số sau chọn từ 6 chữ còn lại: ; tổng .
b) (AI giải đề cho tôi)
Có 7 số tự nhiên có 1 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 (0 cũng là số tự nhiên có 1 chữ số), không phải 6.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hàng chục: 6 cách (khác 0), hàng đơn vị: 6 cách → .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tận cùng 0: 6 cách; tận cùng 2; 4; 6: cách; tổng .
Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà mỗi số có ba chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: 328
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm là số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 2, tức chữ số tận cùng chẵn. Chữ số hàng trăm khác 0.

TH1: Chữ số tận cùng là 0. Chọn hàng trăm: 9 cách (1–9); hàng chục: 8 cách (còn lại, khác 0 đã dùng). Suy ra số.

TH2: Chữ số tận cùng là 2, 4, 6 hoặc 8 (4 cách chọn). Hàng trăm: 8 cách (khác 0 và khác chữ số tận cùng); hàng chục: 8 cách (khác hai chữ số đã dùng, được phép là 0). Suy ra số.

Tổng: số. Kết quả trùng với đáp án nguồn (328).
(0,75đ) Lớp 10C có 15 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Cần chọn 5 em để tham gia lao động. Hỏi có mấy cách chọn sao cho: a) Có đúng 2 nam và 3 nữ? b) Luôn có cả nam và nữ?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Chọn 5 hs trong đó có 2 nam và 3 nữ: cách (0,5đ). b) Chọn 5hs luôn có cả nam và nữ: (0,25đ).
Tổ 1 của lớp 10C có 6 nam và 5 nữ. Có mấy cách chọn 2 học sinh để trực nhật:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổ 1 có tất cả học sinh. Chọn 2 học sinh để trực nhật (không phân biệt vai trò, thứ tự) là tổ hợp chập 2 của 11 phần tử: cách. Vậy đáp án A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 5: A).
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6. Các khẳng định sau Đúng hay Sai?
a)
Có thể lập được 18 số tự nhiên chẵn có hai chữ số khác nhau.
b)
Có thể lập được 240 số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và lớn hơn 5000.
c)
Có thể lập được 36 số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau.
d)
Có thể lập được 6 số tự nhiên có 1 chữ số.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 (7 chữ số).
a) Số chẵn có 2 chữ số khác nhau: chữ số tận cùng là 0 thì có 6 cách chọn chữ số hàng chục; tận cùng là 2, 4, 6 thì mỗi trường hợp có 5 cách (hàng chục khác 0 và khác chữ số tận cùng), tổng → Sai.
b) Số có 4 chữ số khác nhau và lớn hơn 5000: chữ số đầu là 5 hoặc 6 (2 cách), sau đó cách, tổng → Đúng.
c) Số có 2 chữ số khác nhau: hàng chục có 6 cách (khác 0), hàng đơn vị có 6 cách, tổng → Đúng.
d) Số tự nhiên có 1 chữ số lập được từ các chữ số 0;1;2;3;4;5;6 là 0,1,2,3,4,5,6 tức 7 số (nếu không tính 0 thì là 6 số, nhưng 0 là số tự nhiên có 1 chữ số) → khẳng định 6 số là Sai, phù hợp đáp án nguồn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số chẵn 2 chữ số khác nhau: tận cùng 0 có 6 cách; tận cùng 2,4,6 có 5 cách mỗi trường hợp; tổng → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chữ số đầu là 5 hoặc 6: → Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hàng chục 6 cách (khác 0), hàng đơn vị 6 cách: → Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Các số tự nhiên có 1 chữ số từ bộ chữ số đã cho là 0,1,2,3,4,5,6: có 7 số, không phải 6 → Sai.
Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà mỗi số có ba chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: 328
(AI giải đề cho tôi)
Đếm số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 2 (chữ số tận cùng chẵn). Trường hợp 1: chữ số tận cùng là 0, chọn chữ số hàng trăm có 9 cách (khác 0), chữ số hàng chục có 8 cách (khác hai chữ số đã chọn) → số. Trường hợp 2: chữ số tận cùng là 2, 4, 6 hoặc 8 (4 cách), chữ số hàng trăm có 8 cách (khác 0 và khác chữ số tận cùng), chữ số hàng chục có 8 cách → số. Tổng: số, khớp với đáp án nguồn 328.
(0,75đ) Lớp 10C có 15 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Cần chọn 5 em để tham gia lao động. Hỏi có mấy cách chọn sao cho: a) Có đúng 2 nam và 3 nữ? b) Luôn có cả nam và nữ?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Chọn 5 hs trong đó có 2 nam và 3 nữ: cách (0,5đ). b) Chọn 5hs luôn có cả nam và nữ: (0,25đ).
Bạn An có 5 quyển sách Tiếng Anh khác nhau và 6 quyển sách Toán khác nhau. Bạn An có bao nhiêu cách chọn 1 quyển sách để đọc?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Bạn An chọn 1 quyển sách từ 5 quyển Tiếng Anh hoặc 6 quyển Toán. Theo quy tắc cộng, số cách chọn là cách. Đáp án khớp với đáp án nguồn (Câu 5, Mã đề 101: A).
Tổ 1 của lớp 10C có 6 nam và 5 nữ. Có mấy cách chọn 2 học sinh để trực nhật:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổ 1 có tất cả học sinh. Chọn 2 học sinh để trực nhật (không phân biệt vai trò, thứ tự) là chọn tổ hợp 2 phần tử từ 11 phần tử: cách. Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 7: C).
Có 5 tem thư khác nhau và 6 bì thư cũng khác nhau. Người ta muốn chọn từ đó 3 tem thư, 3 bì thư và dán 3 tem thư đó lên 3 bì thư đã chọn, mỗi bì thư chỉ dán một tem thư. Hỏi có bao nhiêu cách làm như vậy?
Đáp án đúng: 1200
- Công đoạn 1: Chọn 3 tem thư, 3 bì thư có: (cách) - Công đoạn 2: Số cách dán 3 tem thư lên 3 bì thư đã chọn có cách. (Bì thư 1 có 3 cách chọn tem, bì thư 2 còn 2 cách chọn tem, bì thư 3 còn 1 cách chọn tem) Vậy có: . Đáp án: 1200
Trên giá sách có 7 quyển sách Toán khác nhau, 8 quyển sách Ngữ văn khác nhau và 9 quyển sách Tiếng Anh khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một quyển sách?
Đáp án đúng: A
Có 24 quyển sách trên kệ nên sẽ có 24 cách chọn 1 quyển sách (Không có điều kiện gì thêm). Chọn đáp án A
1. Từ các số 0; 1; 2; 5; 8; 9 tạo được bao nhiêu số chẵn có 5 chữ số khác nhau? 2. Một hộp chứa 100 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên đồng thời trong hộp ra 3 chiếc thẻ. Tính xác suất để 3 chiếc thẻ lấy ra được có tổng các số ghi trên 2 thẻ gấp đôi số ghi trên thẻ còn lại.
Đáp án đúng: Tự luận
1. Gọi số được tạo có dạng là thỏa điều kiện . Trường hợp 1: thì ta có (Dùng chỉnh hợp bởi vì tập còn 5 chữ số khác 0 nên ta sẽ chọn ra 4 số từ 5 số còn lại và xếp vào 4 vị trí của 4 chữ số (do có sự phân biệt)) (cách tạo). Trường hợp 2: thì ta có: (Trong đó có 4 cách chọn và 3 số có cách chọn). Trường hợp 3: thì ta có: (Trong đó có 4 cách chọn và 3 số có cách chọn). Vậy có cách tạo. 2. Không gian mẫu của phép thử là: . Đếm số kết quả thuận lợi: Để tổng của 2 số trong bộ số đó gấp đôi số còn lại thì 2 số đó phải cùng lẻ hoặc cùng chẵn để tổng của chúng chẵn (gấp đôi số còn lại). Trường hợp 1: Có 2 số cùng lẻ có (cách) (Do từ 1 đến 100 có 50 số lẻ). Trường hợp 2: Có 2 số cùng chẵn có (cách) (Do từ 1 đến 100 có 50 số chẵn). Vậy số kết quả thuận cho biến cố là: . Suy ra xác suất bằng . Đáp án:
Cho tập . Số cách lập được số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau lấy ra từ tập là
Đáp án đúng: B
Gọi số được lập có dạng là với và . Vậy có (chọn ra 5 số từ trong tập và phân vào 5 vị trí của 5 chữ số). Chọn đáp án (B)
Một lớp học có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn hai học sinh gồm một nam và một nữ để tham gia cuộc thi học sinh thanh lịch cấp trường. Biết rằng tất cả các học sinh trong lớp đều đủ điều kiện để tham gia thi học sinh thanh lịch của trường.
Đáp án đúng: A
Số cách chọn 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ là: trong đó là số cách chọn 1 học sinh nam và là số cách chọn 1 học sinh nữ. Chọn đáp án (A)
Có bao nhiêu cách chọn ra 2 học sinh từ tổ có 10 học sinh để đi trực nhật?
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Có . (Nguồn không ghi dòng "Chọn đáp án"; kết quả 45 theo lời giải không khớp với bất kỳ phương án nào trong A–D, nên đáp án chính thức được để không xác định.)
Với mọi số tự nhiên thỏa mãn , khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa tổ hợp: với . Kiểm tra: các phương án A, B, C đều sai vì mẫu/tử bị đảo hoặc sai vị trí giai thừa. Vậy đáp án đúng là D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →