Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số986 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tập hợp và phép toán (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 986 câu hỏi thuộc chuyên đề Tập hợp và phép toán (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:∩∪hiệuphần bùkhoảng/đoạnVenn
Cho tập hợp . Tập hợp được viết dưới dạng liệt kê là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Giải . Với : , , tức hoặc . Với : . Vì , loại . Vậy , chọn đáp án D.
Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng tập: A: hoặc , cả hai đều thực nên tập khác rỗng. B: hoặc , đều hữu tỉ nên tập khác rỗng. C: có nghiệm , vô tỉ, không thuộc , nên tập này là tập rỗng. D: có nên có nghiệm thực, tập khác rỗng. Vậy tập rỗng là C.
Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng tập: A: hoặc , đều thuộc nên tập khác rỗng. B: hoặc , đều thuộc nên tập khác rỗng. C: có , nghiệm vô tỉ, không có nghiệm nguyên, nên tập này là tập rỗng. D: có nên có nghiệm thực, tập khác rỗng. Vậy tập rỗng là C.
Tập hợp nào sau đây có đúng một tập hợp con?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Một tập hợp có phần tử có đúng tập hợp con. Muốn tập hợp có đúng một tập hợp con thì , suy ra , tức là tập rỗng (tập con duy nhất của nó là chính nó). Xét từng đáp án: A. là tập rỗng, có đúng một tập hợp con là → thỏa mãn. B. là một đường thẳng, có vô số điểm nên vô số tập hợp con → không thỏa mãn. C. có 1 phần tử (phần tử là tập rỗng) nên có tập hợp con là và → không thỏa mãn. D. có 2 phần tử nên có tập hợp con → không thỏa mãn. Vậy đáp án đúng là A, khớp với đáp án nguồn.
Cho tập hợp . Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề với là một tập hợp:
- A: đúng (mọi tập hợp là tập con của chính nó).
- B: đúng (tập rỗng là tập con của mọi tập hợp).
- C: đúng, vì là tập có duy nhất phần tử là .
- D: sai, vì phần tử của không thể là chính tập (trong ngữ cảnh sơ cấp, một tập hợp không chứa chính nó làm phần tử).
Vậy mệnh đề sai là D.
Cho tập hợp . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề với tập hợp tùy ý:
- A) : đúng, vì tập rỗng là tập con của mọi tập hợp (kể cả khi , do là quan hệ bao gồm không ngặt).
- B) : đúng, vì là tập hợp còn là tập chứa làm phần tử; chúng không thể bằng nhau.
- C) : sai, vì phần tử của không thể là chính tập (trong chương trình phổ thông, một tập hợp không chứa chính nó làm phần tử).
- D) : đúng, vì mọi tập hợp là tập con của chính nó.
Vậy mệnh đề sai là .
Cho hai tập hợp: , . Khi đó:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Với , : a) nên sai. b) đúng. c) nên sai. d) , mệnh đề viết là ký hiệu không hợp lệ (không thể đóng tại ) nên sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
, khác .
b) (AI giải đề cho tôi)
đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
, khác .
d) (AI giải đề cho tôi)
; viết sai ký hiệu.
Cho các tập hợp:
a)
Tập hợp có 2 phần tử.
b)
Tập hợp có 1 phần tử.
c)
Tập hợp có 3 phần tử.
d)
Tập hợp có 2 phần tử.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
A = {x ∈ ℤ | |x| < 1} = {0}, chỉ có 1 phần tử → a) sai. B: 6x² − 7x + 1 = 0 có nghiệm x = 1 và x = 1/6; chỉ x = 1 ∈ ℤ nên B = {1}, có 1 phần tử → b) đúng. C: x² − 4x + 2 = 0 có nghiệm x = 2 ± √2, đều vô tỉ nên không thuộc ℚ; C = ∅, có 0 phần tử → c) sai. D: x² − 4x + 3 = 0 có nghiệm x = 1, x = 3, đều thuộc ℕ nên D = {1; 3}, có 2 phần tử → d) đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
|x| < 1 với x ∈ ℤ chỉ cho x = 0, nên A = {0} có 1 phần tử, không phải 2.
b) (AI giải đề cho tôi)
6x² − 7x + 1 = 0 ⟺ x = 1 hoặc x = 1/6; chỉ x = 1 nguyên nên B = {1} có 1 phần tử.
c) (AI giải đề cho tôi)
x² − 4x + 2 = 0 có nghiệm x = 2 ± √2 (vô tỉ), không thuộc ℚ, nên C = ∅ có 0 phần tử.
d) (AI giải đề cho tôi)
x² − 4x + 3 = 0 ⟺ x = 1 hoặc x = 3, đều thuộc ℕ, nên D = {1; 3} có 2 phần tử.
Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) — phần chung của hai khoảng là các với , mệnh đề đúng.
b) vì hai tập giao nhau và hợp phải lấy cả phần . Mệnh đề cho kết quả là sai.
c) (bao gồm cả ), không phải . Mệnh đề sai.
d) : bỏ phần khỏi , còn . Mệnh đề đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
đúng vì phần chung là .
b) (AI giải đề cho tôi)
, mệnh đề sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
, không phải , mệnh đề sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
, mệnh đề đúng.
Cho hai tập hợp: , . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Với , : a) gồm các phần tử của không thuộc ; vì nên → đúng. b) (2 không thuộc, 3 thuộc) → đúng. c) (2 không thuộc ) → đúng. d) vì → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
vì nên bị loại, nên bị loại.
b) (AI giải đề cho tôi)
: vì , vì .
c) (AI giải đề cho tôi)
vì .
d) (AI giải đề cho tôi)
, không chứa nên mệnh đề sai.
Cho hai tập hợp , thỏa mãn và . Xác định số phần tử nguyên của .
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên . Các phần tử nguyên của : trong khoảng có và ; trong tập có và . Vậy có 4 phần tử nguyên, khớp với đáp án 4 của đề.
Cho , , . Tập có bao nhiêu phần tử là số nguyên.
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Vì vô nghiệm trên nên . Do đó . Các số nguyên thuộc là , vậy có 3 phần tử. Kết quả khớp với đáp án nguồn: 3.
Cho hai tập hợp và với . Tìm để tập hợp chứa đúng một phần tử.
Đáp án đúng: 1,5
(AI giải đề cho tôi)
Ta có và . Vì có đầu mút phải đóng tại và có đầu mút trái đóng tại , giao chứa đúng một phần tử khi và chỉ khi điểm thuộc và là điểm duy nhất chung, tức (khi đó , ). Giải ra . Kiểm tra: với , , , nên chứa đúng một phần tử. Các trường hợp khác (ví dụ chạm ) không thể xảy ra vì có độ dài và đầu phải của là mở. Vậy , khớp với đáp án nguồn.
Cho hai tập hợp , . Có bao nhiêu giá trị nguyên của để ?
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Với , để là một đoạn khác tập rỗng và nằm trong thì cần (đúng) và , đồng thời theo quy ước đoạn với ta cần . Vậy , các giá trị nguyên của là , tức có giá trị. (Lưu ý: nếu tính cả thì vẫn thỏa, nhưng đáp án của đề là , tương ứng với cách hiểu đoạn cần .) Đáp số: , khớp với đáp án nguồn.
Cho hai tập hợp , . Có bao nhiêu giá trị nguyên để ?
Đáp án đúng: 1
(AI giải đề cho tôi)
Cho và . Để (A là tập con khác rỗng thực sự của B), ta cần các điều kiện:
- Đầu mút trái của A nằm trong B: (thực chất từ điều kiện dưới).
- Đầu mút phải của A nằm trong B: .
- A khác tập rỗng thực sự: .

Kết hợp: , nên .

Các giá trị nguyên thỏa mãn: .

Vậy có đúng giá trị nguyên thỏa mãn. (Lưu ý: nếu cho phép , tức , thì cũng thoả mãn điều kiện chứa, nhưng theo đáp án nguồn thì chỉ tính trường hợp A khác rỗng thực sự, cho kết quả .)
Liệt kê các phần tử của phần tử tập hợp .
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Giải phương trình . Ta có , nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: và . Vậy , tương ứng với đáp án D.
Cho tập hợp và . Có tất cả bao nhiêu tập thỏa mãn: ?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên phải chứa đủ và khác . Khi đó với là tập con của , đồng thời (để ) và (để ). Số tập con của là , loại đi 2 tập nên còn tập thỏa mãn. Vậy đáp án là B.
Cho tập hợp và . Có tất cả bao nhiêu tập thỏa mãn: và ?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì và nên . Các tập con của là , tức có tập . Vậy chọn đáp án B.
Cho tập hợp . Câu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tập có 4 phần tử. Số tập con của là , nên A đúng. Kiểm tra các phương án khác: số tập con gồm 2 phần tử là (B sai); số tập con chứa số 1 là (C sai); số tập con gồm 3 phần tử là (D sai).
Cho tập hợp ; là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của để phương trình vô nghiệm. Số phần tử chung của hai tập hợp trên là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tập A: (vì ) . Vậy . Tập B: phương trình vô nghiệm khi , các giá trị nguyên là , nên . Khi đó có đúng 1 phần tử. Đáp án A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tập hợp và phép toán

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →