Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Hình học2.407 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Thể tích chóp/lăng trụ (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 2.407 câu hỏi thuộc chuyên đề Thể tích chóp/lăng trụ (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:V=BhV=Bh/3
Một tháp trưng bày nghệ thuật có dạng khối chóp với đỉnh là và đáy là một hình bình hành. Chiều cao của tháp là 9 mét, diện tích đáy là . Trên mỗi mặt bên của tháp, người ta thiết kế đặt một đèn trang trí có vị trí tại đúng trọng tâm của mặt đó. Gọi , , và lần lượt là trọng tâm của các mặt bên , , và . Ngoài ra, hai cột trang trí được đặt tại các điểm và . Hãy giúp người kỹ sư tính thể tích không gian bên trong của khối đa diện lồi được tạo thành bởi các điểm , , , , và (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 5.56
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: đáy ABCD nằm trong mặt phẳng z=0, S có cao độ 9 (chiều cao tháp h=9, S_ABCD=10 m²). Vì M, N, P, Q là trọng tâm các mặt bên nên mỗi điểm có dạng (S + hai đỉnh đáy)/3, do đó tất cả đều nằm trong mặt phẳng z = 9/3 = 3. Hơn nữa: M−N = (A−C)/3 và N−P = (B−D)/3, nên MNPQ là hình bình hành có hai cạnh song song và bằng 1/3 hai đường chéo AC, BD của đáy, tức diện tích S_{MNPQ} = |AC×BD|/9 = 2·S_{ABCD}/9 = 20/9 m². Khối đa diện lồi cần tính là bao lồi của đoạn BD (nằm trong z=0) và hình bình hành MNPQ (nằm trong z=3), nên nó là hợp các đoạn nối conv(BD) với MNPQ: mặt cắt tại cao độ z = 3t (0≤t≤1) là tổng Minkowski (1−t)·BD ⊕ t·MNPQ, có diện tích A(t) = t²·(20/9) + 2t(1−t)·V(BD, MNPQ), trong đó hỗn hợp diện tích V(BD, MNPQ) = ½·|BD|·(bề rộng của MNPQ theo phương vuông góc BD). Vì cạnh của MNPQ gồm AC/3 và BD/3, bề rộng vuông góc BD là |AC·n|/3 với n⊥BD, cho |BD|·(bề rộng) = 2|AC×BD|/(3·1)·... = 2·S_{ABCD}/3 = 20/3, suy ra V(BD, MNPQ) = 10/3. Do đó thể tích: V = 3∫₀¹ [ (20/9)t² + (20/3)t(1−t) ] dt = 3[ 20/27 + 10/9 ] = 3·50/27 = 50/9 ≈ 5.5556. Kết quả không phụ thuộc vị trí hình chiếu của S (chỉ phụ thuộc chiều cao và diện tích đáy). Vậy thể tích cần tìm ≈ 5.56 m³.
Một cốc thủy tinh hình trụ, bán kính trong lòng đáy cốc là , chiều cao trong lòng cốc là đang đựng một lượng nước. Tính thể tích lượng nước trong cốc, biết khi nghiêng cốc nước vừa lúc nước chạm miệng cốc thì đáy của mực nước trùng với đường kính đáy (tham khảo hình vẽ)

[Hình cần kiểm tra lại: p16_f3]
Đáp án đúng: 180\pi
(AI giải đề cho tôi)
Khi nghiêng cốc, mặt nước là một mặt phẳng đi qua một đường kính của đáy và chạm miệng cốc tại điểm đối diện. Mặt phẳng này đi qua tâm hình trụ (trung điểm trục), nên nó chia hình trụ thành hai phần bằng nhau. Do đó thể tích nước bằng một nửa thể tích hình trụ: .
Cho hình chóp tứ giác có đáy là hình vuông cạnh bằng 1 dm, cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy và dm. Thể tích của khối chóp là
Đáp án đúng: A
Công thức thể tích khối chóp: .
Cho hình chóp có là hình chữ nhật, tam giác đều và mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng , . là trung điểm .
a)
(dvtt).
b)
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng .
c)
Số đo góc phẳng nhị diện bằng .
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Vì tam giác đều và , đường cao nên với .
a) → Sai.
b) Tọa độ: . Mặt phẳng qua có VTPT với , suy ra phương trình . Khoảng cách từ : → Đúng.
c) Vì và nên góc nhị diện là góc (tam giác đều) → Đúng.
d) chứ không phải ; tam giác đều nên tạo với góc → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
Với hệ tọa độ , mặt : , nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
và nên góc nhị diện là .
d) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có ; nghiêng, tạo với góc .
Cho hình hộp chữ nhật có độ dài các cạnh , , . Gọi là trọng tâm của tam giác . Biết thể tích khối chóp bằng , với và là phân số tối giản. Tính giá trị ?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , , . Trọng tâm tam giác là . Khoảng cách từ đến mặt phẳng là . Diện tích . Thể tích khối chóp là . Vậy , (tối giản), .
Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh a, Góc giữa và mp là . Tính thể tích khối lăng trụ đã cho. Tính khoảng cách từ điểm I đến mp(A'BC) với I là điểm thuộc AB sao cho AI = 3IB
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Lăng trụ đứng nên AA' ⊥ (ABC), hình chiếu của A'C lên (ABC) là AC, do đó góc giữa A'C và (ABC) là góc A'CA = 60°. Tam giác ABC đều cạnh a nên AC = a, suy ra AA' = AC·tan60° = a√3. Diện tích đáy S = a²√3/4, thể tích V = S·AA' = (a²√3/4)(a√3) = 3a³/4.

Khoảng cách từ I đến (A'BC): đặt hệ tọa độ A(0,0,0), B(a,0,0), C(a/2, a√3/2, 0), A'(0,0,a√3). I thuộc AB với AI = 3IB nên I(3a/4, 0, 0). Vectơ pháp tuyến của (A'BC): A'B = (a,0,−a√3), A'C = (a/2, a√3/2, −a√3), tích có hướng cho n = (3, √3, √3). Mặt phẳng: 3x + √3y + √3z − 3a = 0. Khoảng cách từ I: d = |3·(3a/4) − 3a| / √(9+3+3) = (3a/4)/√15 = 3a/(4√15) = a√15/20.

Kết luận: V = 3a³/4 và d(I, (A'BC)) = a√15/20.
Cho hình lăng trụ tam giác có , , đôi một vuông góc với nhau. Biết , , , tính theo thể tích của khối lăng trụ .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì , , đôi một vuông góc nên , lăng trụ có chiều cao . Diện tích đáy . Thể tích . Vậy chọn đáp án B.
Bài 5. (3,0 điểm)

Cho khối lăng trụ đều có cạnh đáy bằng 1, cạnh bên bằng 2.
1. Tính thể tích khối lăng trụ đã cho.
2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

Hình từ đề gốc

1. Diện tích tam giác đều là



Thể tích khối lăng trụ là



2. Ta có mà nên . Suy ra



Do , với là trung điểm của và nên



Gọi là trung điểm của . Kẻ tại . Do ( đều) và (do ) nên , dẫn đến (do ). Mà nên . Điều này có nghĩa là



Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng và là .

Bình luận.

1. Bài toán hình học không gian trong khối lăng trụ đều, khai thác các khái niệm cơ bản của chương trình hình học không gian. Cách xây dựng bài toán mang tính truyền thống.

2. Phần tiếp theo tiếp tục khai thác các quan hệ hình học trong không gian. Cấu trúc bài toán khá quen thuộc với các dạng bài thường gặp trong chương trình học, nên mức độ sáng tạo của câu hỏi chưa thật sự nổi bật. Nhìn chung, nội dung vẫn thiên về việc kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức cơ bản.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật, vuông góc với đáy và . Thể tích của khối chóp bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Diện tích đáy . Vì nên chiều cao . Thể tích . Vậy đáp án B.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật tâm có , , , . Hình từ đề gốc
a)
.
b)
.
c)
Thể tích khối chóp là .
d)
Nếu thì .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Vì SO⊥(ABCD) nên SO⊥OA, SO⊥OB. AC=√(AB²+AD²)=√(a²+3a²)=2a nên OA=OB=a. Do đó SO²=SA²−OA²=3a²−a²=2a², SO=a√2.
a) SB²=SO²+OB²=2a²+a²=3a² ⇒ SB=a√3. Tương tự SC=SD=a√3=SA. Đúng.
b) ABCD hình chữ nhật nên BD⊥AC; SO⊥(ABCD) nên SO⊥BD. Vậy BD⊥(SAC). Đúng.
c) V=(1/3)·AB·AD·SO=(1/3)·a·a√3·a√2=a³√6/3≠a³. Sai.
d) α=[S,CD,A] là góc giữa (SCD) và (ABCD) (do CD∥AB). Kẻ OH⊥CD thì OH⊥CD, SO⊥CD ⇒ CD⊥(SOH), góc giữa hai mặt phẳng là góc SHO với H là trung điểm CD. OH=AD/2=a√3/2, tanα=SO/OH=a√2/(a√3/2)=2√6/3. Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
OA=OB=a, SO=a√2 ⇒ SB=SC=SD=SA=a√3.
b) (AI giải đề cho tôi)
BD⊥AC (hình chữ nhật) và BD⊥SO ⇒ BD⊥(SAC).
c) (AI giải đề cho tôi)
V=(1/3)·a·a√3·a√2=a³√6/3≠a³.
d) (AI giải đề cho tôi)
Góc giữa (SCD) và đáy tại trung điểm H của CD: tanα=SO/OH=(a√2)/(a√3/2)=2√6/3.
Cho hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh , tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy.
a) Tính .
b) Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là trung điểm . Tam giác đều cạnh nên và . Vì có giao tuyến nên , tức là chiều cao của khối chóp.

a) Diện tích đáy . Thể tích:


b) Ta có (tam giác đều), , và .
Diện tích tam giác (cân tại ... thực chất tính qua đường cao hạ từ xuống ):


Khoảng cách từ đến :


Kết luận: và .
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật , , , vuông góc với mặt phẳng . Tính thể tích khối chóp tính theo .
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên là chiều cao của chóp, . Diện tích đáy . Thể tích . Vậy đáp án D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Thể tích chóp/lăng trụ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →