Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất333 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 333 câu hỏi thuộc chuyên đề Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:dữ liệu chưa ghép nhómQ1Q2Q3
Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn Toán
Điểm345678910Cộng
Số học sinh23718324140

Số trung vị của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu nên trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 20 và thứ 21 trong dãy đã sắp xếp. Tần số tích lũy: điểm 3 có 2, điểm 4 có 5, điểm 5 có 12, điểm 6 có 30. Vì cả giá trị thứ 20 và thứ 21 đều bằng 6 nên số trung vị là . Đáp án B.
Cho mẫu số liệu thống kê . Số trung vị của mẫu số liệu thống kê trên là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: . Mẫu có (lẻ) nên số trung vị là giá trị thứ , tức là . Vậy đáp án B.
Cho bảng số liệu điểm bài kiểm tra môn toán của 20 học sinh:
Điểm45678910Cộng
Số học sinh123454120

Số trung vị của bảng số liệu
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , số trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 10 và thứ 11 trong dãy đã sắp xếp. Tần số tích lũy: điểm 4 có 1 HS, điểm 5 có 3 HS, điểm 6 có 6 HS, điểm 7 có 10 HS, điểm 8 có 15 HS. Vậy giá trị thứ 10 là 7, giá trị thứ 11 là 8. Số trung vị . Đáp án B.
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm được ghi lại trong bảng sau
Nhiệt độ161820252830
Tần số212322

Mốt của mẫu số liệu trên
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mốt là giá trị có tần số lớn nhất. Trong bảng, nhiệt độ 25 có tần số 3, lớn hơn các tần số khác (2; 1; 2; 2; 2). Vậy mốt của mẫu số liệu là 25.
Cho mẫu số liệu . Tứ phân vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu: 2; 3; 5; 5; 7; 10; 13; 15 (n = 8). Tứ phân vị thứ hai là trung vị: Q2 = (5+7)/2 = 6. Nửa dưới gồm 2; 3; 5; 5 nên Q1 = (3+5)/2 = 4. Nửa trên gồm 7; 10; 13; 15 nên Q3 = (10+13)/2 = 11,5. Vậy Q1 = 4; Q2 = 6; Q3 = 11,5, tương ứng phương án B.
Điểm kiểm tra môn Toán của 10 học sinh được cho như sau.
6; 7; 7; 6; 7; 8; 8; 7; 9; 9. Số trung vị của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (10 giá trị): 6; 6; 7; 7; 7; 7; 8; 8; 9; 9. Số trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 5 và thứ 6: . Vậy đáp án B.
Cho mẫu số liệu thống kê: 5; 2; 1; 6; 7; 5; 4; 5; 9. Mốt của mẫu số liệu trên bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu: 5; 2; 1; 6; 7; 5; 4; 5; 9. Giá trị 5 xuất hiện 3 lần, nhiều hơn các giá trị khác (mỗi giá trị khác chỉ xuất hiện 1 lần). Vậy mốt của mẫu số liệu là . Đáp án C.
Giá của một loại quần áo (đơn vị nghìn đồng) cho bởi số liệu như sau: 350; 300; 350; 400; 450; 400; 450; 350; 350; 400. Tứ phân vị của số liệu là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp số liệu: 300; 350; 350; 350; 350; 400; 400; 400; 450; 450 (n = 10). Số trung vị Q2 = (350 + 400)/2 = 375. Nửa dưới gồm 300; 350; 350; 350; 350 nên Q1 = 350. Nửa trên gồm 400; 400; 400; 450; 450 nên Q3 = 400. Vậy Q1 = 350; Q2 = 375; Q3 = 400, chọn A.
Cho bảng số liệu sau. Hãy tính giá trị trung bình, trung vị, khoảng tứ phân vị và phương sai của mẫu số liệu này (kết quả làm tròn hàng phần mười)
Giá trị5678910
Tần số4146885
Đáp án đúng: Tự luận
Có . Giá trị trung bình . Trung vị . Có ; . Khoảng tứ phân vị: . Phương sai:
Điểm kiểm tra 15 phút môn Toán của một nhóm học sinh được thống kê như sau: . Mốt của mẫu số liệu này là:
Đáp án đúng: C
Chọn C. Ta sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta thấy điểm số 8 xuất hiện nhiều nhất (6 lần) nên
Thống kê số bao xi măng được bán ra tại một cửa hàng vật liệu xây dựng trong 24 tháng cho kết quả như sau:
72898873632656965
9480819866718473
9359606183728566

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Mỗi tháng cửa hàng bán trung bình 83,75 bao.
b)
Số trung vị là 72.
c)
Sai khác giữa số trung bình và số trung vị là 10,75.
d)
Khoảng cách từ đến là 8
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng 24 giá trị: 72+89+88+73+63+265+69+65+94+80+81+98+66+71+84+73+93+59+60+61+83+72+85+66 = 2010. a) Số trung bình = 2010/24 = 83,75 → đúng. Sắp xếp dãy: 59, 60, 61, 63, 65, 66, 66, 69, 71, 72, 72, 73, 73, 80, 81, 83, 84, 85, 88, 89, 93, 94, 98, 265. b) Trung vị = (73+73)/2 = 73 ≠ 72 → sai. c) Sai khác |83,75 − 73| = 10,75 → đúng. d) Q1 = trung vị của 12 giá trị đầu = (66+69)/2 = 67,5; Q2 = 73; khoảng cách Q2 − Q1 = 5,5 ≠ 8 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng 24 giá trị bằng 2010 nên số trung bình = 2010/24 = 83,75 bao.
b) (AI giải đề cho tôi)
Dãy đã sắp xếp có giá trị thứ 12 và 13 đều là 73 nên trung vị = 73, không phải 72.
c) (AI giải đề cho tôi)
|83,75 − 73| = 10,75.
d) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = (66+69)/2 = 67,5; Q2 = 73; khoảng cách Q2 − Q1 = 5,5 ≠ 8.
Nhiệt độ trung bình mỗi tháng trong năm tại một trạm quan trắc được thống kê như sau:
123456789101112
19,619,623,222,329,932,131,629,329,224,823,918,6

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Nhiệt độ trung bình trong năm: 25,34°C.
b)
Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất
c)
Phương sai
d)
Độ lệch chuẩn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng nhiệt độ 12 tháng: .
- a) Nhiệt độ trung bình → đúng.
- b) Nhiệt độ cao nhất là thuộc tháng 6, không phải tháng 7 → sai.
- c) , nên → đúng.
- d) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng , trung bình .
b) (AI giải đề cho tôi)
Nhiệt độ cao nhất ở tháng 6; tháng 7 chỉ .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
Bảng sau cho biết dân số của các tỉnh/thành phố Đồng bằng Bắc Bộ năm 2018 (đơn vị: triệu người)
Tỉnh/Thành phốDân số
Hà Nội7,52
Vĩnh Phúc1,09
Bắc Ninh1,25
Quảng Ninh1,27
Hải Dương1,81
Hải Phòng2,01

Tỉnh/Thành phốDân số
Hưng Yên1,19
Thái Bình1,79
Hà Nam0,81
Nam Định1,85
Ninh Bình0,97

a) Tìm số trung bình, trung vị của mẫu số liệu trên.
b) Giải thích tại sao số trung bình và trung vị có sự sai khác nhiều?
c) Nên sử dụng trung bình hay trung vị để đại diện cho dân số của các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 4: Mẫu số liệu gồm 11 giá trị (triệu người): 7,52; 1,09; 1,25; 1,27; 1,81; 2,01; 1,19; 1,79; 0,81; 1,85; 0,97.

a) Số trung bình:
(triệu người).

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 0,81; 0,97; 1,09; 1,19; 1,25; 1,27; 1,79; 1,81; 1,85; 2,01; 7,52.
Mẫu có (lẻ) nên trung vị là giá trị thứ 6: (triệu người).

b) Số trung bình () và trung vị () sai khác nhiều vì mẫu số liệu có giá trị ngoại lệ: dân số Hà Nội là 7,52 triệu người, lớn gấp nhiều lần dân số các tỉnh còn lại (từ 0,81 đến 2,01 triệu). Giá trị ngoại lệ này kéo số trung bình tăng lên đáng kể, trong khi trung vị không bị ảnh hưởng bởi các giá trị ngoại lệ nên gần với mức dân số phổ biến của các tỉnh.

c) Nên sử dụng số trung vị ( triệu người) để đại diện cho dân số của các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ, vì mẫu số liệu chứa giá trị ngoại lệ (Hà Nội) làm số trung bình bị bóp méo, không phản ánh đúng mức dân số điển hình của đa số các tỉnh/thành phố.
Hai mẫu số liệu sau đây cho biết số lượng trường THPT ở mỗi tỉnh/thành phố thuộc Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long năm 2017.
Đồng bằng Sông Hồng: 187 34 35 46 54 57 37 39 23 57 27
Đồng bằng Sông Cửu Long: 33 34 33 29 24 39 42 24 23 19 24 15 26
a) Tính số trung bình, trung vị, các tứ phân vị, mốt, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn cho mỗi mẫu số liệu trên,
b) Tại sao số trung bình của hai mẫu số liệu có sự sai khác nhiều trong khi trung vị thì không?
c) Tại sao khoảng biến thiên và độ lệch chuẩn của hai mẫu số liệu khác nhau nhiều trong khi khoảng tứ phân vị thì không?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**a) Đồng bằng Sông Hồng (n = 11):** Sắp xếp: 23, 27, 34, 35, 37, 39, 46, 54, 57, 57, 187.
- Số trung bình: .
- Trung vị: giá trị thứ 6 là .
- Tứ phân vị: là giá trị thứ 3 là ; là giá trị thứ 9 là .
- Mốt: (xuất hiện 2 lần).
- Khoảng biến thiên: .
- Khoảng tứ phân vị: .
- Phương sai: .
- Độ lệch chuẩn: .

**Đồng bằng Sông Cửu Long (n = 13):** Sắp xếp: 15, 19, 23, 24, 24, 24, 26, 29, 33, 33, 34, 39, 42.
- Số trung bình: .
- Trung vị: giá trị thứ 7 là .
- Tứ phân vị: là giá trị thứ 3{,}5 là ; là giá trị thứ 10{,}5 là .
- Mốt: (xuất hiện 3 lần).
- Khoảng biến thiên: .
- Khoảng tứ phân vị: .
- Phương sai: .
- Độ lệch chuẩn: .

**b)** Mẫu số liệu Đồng bằng Sông Hồng chứa giá trị ngoại lệ (Hà Nội) rất lớn so với các giá trị còn lại. Số trung bình nhạy cảm với giá trị ngoại lệ nên bị kéo lên nhiều (), trong khi trung vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lệ nên gần bằng trung vị của mẫu Đồng bằng Sông Cửu Long ( so với , cùng cấp độ nhỏ).

**c)** Khoảng biến thiên và độ lệch chuẩn đều tính đến tất cả các giá trị của mẫu nên chịu ảnh hưởng mạnh của giá trị ngoại lệ , làm chúng rất lớn ở mẫu Đồng bằng Sông Hồng (, ) so với mẫu Đồng bằng Sông Cửu Long (, ). Khoảng tứ phân vị chỉ dựa trên và , bỏ qua giá trị nhỏ nhất và lớn nhất nên không bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lệ; do đó hai khoảng tứ phân vị ( và ) không chênh lệch nhiều như khoảng biến thiên và độ lệch chuẩn.
Một shop bán giày nữ đã thống kê cỡ giày bán được trong một tháng, kết quả thống kê được cho trong bảng sau:
Cỡ(size) giày35363738394041
Số lượng8153412521

Tìm mốt của mẫu số liệu trên?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Mốt là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất. Theo bảng thống kê, cỡ giày 37 có số lượng lớn nhất là 34 đôi (so với 8, 15, 12, 5, 2, 1 của các cỡ khác), nên mốt của mẫu số liệu là 37. Đáp án A.
Cho mẫu số liệu về chỉ số IQ của một nhóm học sinh như sau:
6078806470768274867690

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (): 60, 64, 70, 74, 76, 76, 78, 80, 82, 86, 90. Vị trí tứ phân vị thứ ba: , nên là giá trị thứ 9 . Đáp án B.
Trong một cuộc thi thể thao, người ta ghi lại thời gian hoàn thành chặng đường đua của một số vận động viên ở bảng sau:
Thời gian (phút)35678
Số vận động viên15461
a)
Thời gian vận động viên hoàn thành chặng đua trong 3 phút là giá trị bất thường của mẫu số liệu trên.
b)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng 3.
c)
Thời gian trung bình hoàn thành chặng đường đua của các vận động viên là 6 (phút).
d)
Mốt của mẫu số liệu trên là 7.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có n=17 giá trị, sắp xếp: 3; 5;5;5;5;5; 6;6;6;6; 7;7;7;7;7;7; 8.
a) Sai: Q1 là giá trị thứ 4,25 nên bằng 5; Q3 là giá trị thứ 12,75 nên bằng 7. Khoảng biến thiên tứ phân vị IQR = 7 − 5 = 2. Giới hạn dưới = 5 − 1,5·2 = 2, giới hạn trên = 7 + 1,5·2 = 10. Giá trị 3 nằm trong [2; 10] nên không phải giá trị bất thường.
b) Sai: IQR = 2, không phải 3.
c) Đúng: thời gian trung bình = (3·1 + 5·5 + 6·4 + 7·6 + 8·1)/17 = 102/17 = 6 (phút).
d) Đúng: giá trị 7 xuất hiện 6 lần, nhiều nhất, nên mốt là 7.
a) (AI giải đề cho tôi)
IQR = 2, giới hạn dưới 2 và trên 10; giá trị 3 nằm trong khoảng này nên không phải giá trị bất thường.
b) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 5, Q3 = 7 nên khoảng tứ phân vị = 7 − 5 = 2 ≠ 3.
c) (AI giải đề cho tôi)
(3·1 + 5·5 + 6·4 + 7·6 + 8·1)/17 = 102/17 = 6 (phút).
d) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị 7 xuất hiện 6 lần (nhiều nhất) nên mốt là 7.
Điểm trung bình thi học kỳ I môn Toán của một nhóm học sinh lớp 10 là 8,1. Biết rằng tổng điểm môn toán của nhóm này là 72,9. Tìm số học sinh của nhóm.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh của nhóm bằng tổng điểm chia cho điểm trung bình: . Vậy nhóm có 9 học sinh, chọn đáp án B.
Bảng sau đây cho biết số lần học tiếng Anh trên Internet trong một tuần của một số học sinh lớp 10:
Số lần012345
Số học sinh2461283

Các tứ phân vị cho mẫu số liệu lần lượt là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Sắp xếp dữ liệu: hai giá trị 0, bốn giá trị 1, sáu giá trị 2, mười hai giá trị 3, tám giá trị 4, ba giá trị 5. Vị trí tứ phân vị thứ nhất: , giá trị thứ 9 là nên . Vị trí trung vị: , giá trị thứ 18 là nên . Vị trí tứ phân vị thứ ba: , giá trị thứ 27 là nên . Vậy các tứ phân vị lần lượt là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →