Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất862 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 862 câu hỏi thuộc chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bảng khoảng lớptrung vị/tứ phân vị/mốt
d) Nhóm chứa trung vị là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Vì chẵn, trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ và . Tần số tích lũy: nhóm là , nhóm là , nhóm là . Vì nên cả hai giá trị thứ và nằm trong nhóm . Vậy nhóm chứa trung vị là , đáp án C.
e) Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Tứ phân vị thứ nhất ở vị trí , tức quan sát thứ 11. Tần số tích lũy: nhóm là 5, nhóm là . Vậy nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là , chọn B.
Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau

Thời gian ( phút)[0; 4)[4; 8)[8; 12)[12; 16)[16; 20)
Số học sinh24743


Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là 2, 6, 10, 14, 18. Tổng số học sinh: . Thời gian trung bình: phút. Vậy chọn C.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây dừa giống như sau

Chiều cao ( cm)[0; 10)[10; 20)[20; 30)[30; 40)[40; 50)
Số cây46753


a) Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chứa mốt là vì có tần số lớn nhất , với , , độ dài nhóm . Áp dụng công thức mốt: . Vậy đáp án A.
b) Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , trung vị là giá trị thứ . Cộng dồn tần số: nên trung vị thuộc nhóm với , , . Do đó . Vậy đáp án C.
c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
n = 25 nên vị trí tứ phân vị thứ nhất là 25/4 = 6,25. Tần số tích lũy: nhóm [0;10) có 4, nhóm [10;20) có 4+6=10, nên Q1 thuộc nhóm [10;20). Công thức: Q1 = 10 + (6,25 − 4)/6 · 10 = 10 + 22,5/6 = 10 + 3,75 = 13,75. Vậy chọn D.
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
n=25 nên vị trí tứ phân vị thứ ba là 0,75·25=18,75. Tần số tích lũy: 4, 10, 17, 22, 27, nên Q3 thuộc nhóm [30;40) với n1=5, c=10, cf trước=17. Công thức: Q3 = 30 + (18,75 − 17)/5 · 10 = 30 + 3,5 = 33,5. Vậy chọn D.
Thời gian hoàn thành một sản phẩm (đơn vị: phút) của 40 công nhân trong một phân xưởng may được thống kê ở bảng sau:

Thời gian (phút)[10; 12)[12; 14)[14; 16)[16; 18)[18; 20)
Số công nhân6101473


Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , nên . Tần số tích lũy: nhóm có 6, nhóm có 16. Vì nên thuộc nhóm với , , , , . Khi đó (phút). Vậy đáp án A.
Một siêu thị thống kê số tiền mua hàng (đơn vị: nghìn đồng) của 80 khách hàng đầu tiên trong ngày khai trương ở bảng sau:

Số tiền (nghìn đồng)[200; 400)[400; 600)[600; 800)[800; 1000)[1000; 1200)
Số khách hàng122028128


Siêu thị dự định tăng phiếu mua hàng ưu đãi cho 25\% số khách hàng có mức chi tiêu cao nhất trong đợt khảo sát này. Theo mẫu số liệu ghép nhóm trên, khách hàng cần có mức chi tiêu tối thiểu khoảng bao nhiêu nghìn đồng để nhận được phiếu ưu đãi?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
25% số khách hàng cao nhất là 20 khách, tức ngưỡng chi tiêu tối thiểu là phân vị thứ 75 của mẫu. Tần số tích lũy: 12, 32, 60, 72, 80. Vì 80·0,75 = 60 nên phân vị thứ 75 nằm tại đầu nhóm [800; 1000): nghìn đồng. Vậy khách hàng cần chi tiêu tối thiểu khoảng 800 nghìn đồng.
Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở mỗi lô hàng A, B được cho ở bảng sau:
Cân nặng (gam)[150; 155)[155; 160)[160; 165)[165; 170)[170; 175)
Số quả cam ở lô hàng A261241
Số quả cam ở lô hàng B137104
a)
Giá trị đại diện nhóm [150; 155) bằng 152,5.
b)
Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô A là 163,7 (gam).
c)
Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô B là 162,1 (gam).
d)
Theo số trung bình thì cam ở lô hàng B nặng hơn cam ở lô hàng A.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Giá trị đại diện nhóm [150;155) là (150+155)/2 = 152,5 → đúng.
b) Số trung bình lô A: x̄_A = (2·152,5 + 6·157,5 + 12·162,5 + 4·167,5 + 1·172,5)/25 = (305 + 945 + 1950 + 670 + 172,5)/25 = 4042,5/25 = 161,7 gam ≠ 163,7 → sai.
c) Số trung bình lô B: x̄_B = (1·152,5 + 3·157,5 + 7·162,5 + 10·167,5 + 4·172,5)/25 = (152,5 + 472,5 + 1137,5 + 1675 + 690)/25 = 4127,5/25 = 165,1 gam ≠ 162,1 → sai.
d) Vì 165,1 > 161,7 nên cam lô B nặng hơn cam lô A theo số trung bình → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị đại diện = (150+155)/2 = 152,5.
b) (AI giải đề cho tôi)
x̄_A = 4042,5/25 = 161,7 gam, không phải 163,7 gam.
c) (AI giải đề cho tôi)
x̄_B = 4127,5/25 = 165,1 gam, không phải 162,1 gam.
d) (AI giải đề cho tôi)
Vì 165,1 > 161,7 nên cam lô B nặng hơn cam lô A.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về lương (đơn vị: triệu đồng) và số nhân viên như hình dưới đây. Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Lương (đơn vị: triệu đồng)[10; 15)[15; 20)[20; 25)[25; 30)[30; 35)
Số nhân viên91151412
a)
Giá trị đại diện của nhóm [10; 15) là 8,33.
b)
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 25,16.
c)
Tứ phân vị của mẫu số liệu là 21,42.
d)
Tứ phân vị của mẫu số liệu là 29,73.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là ; ; ; ; .
a) Sai: giá trị đại diện của nhóm [10;15) là , không phải 8,33.
b) Sai: số trung bình .
c) Sai: ; tần số tích lũy là 9; 10; 25 nên nhóm chứa là [20;25). .
d) Đúng: ; nhóm chứa là [25;30) (tần số tích lũy trước là 25). .
a) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị đại diện của nhóm [10;15) là (10+15)/2 = 12,5, không phải 8,33.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số trung bình = (9·12,5 + 1·17,5 + 15·22,5 + 14·27,5 + 12·32,5)/51 = 1242,5/51 ≈ 24,36 ≠ 25,16.
c) (AI giải đề cho tôi)
n/4 = 12,75; nhóm chứa Q1 là [20;25) vì tần số tích lũy: 9; 10; 25. Q1 = 20 + (12,75−10)/15·5 ≈ 20,92 ≠ 21,42.
d) (AI giải đề cho tôi)
3n/4 = 38,25; nhóm chứa Q3 là [25;30) (tần số tích lũy trước là 25). Q3 = 25 + (38,25−25)/14·5 ≈ 29,73.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khoảng tuổi và số người như hình dưới đây. Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Khoảng tuổi[20; 27)[27; 34)[34; 41)[41; 48)[48; 55)
Số người122622528
a)
Độ dài của các nhóm bằng 10.
b)
Giá trị 26,41 là một mốt của mẫu số liệu.
c)
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 39,83.
d)
Tứ phân vị của mẫu số liệu là 30,43.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người . a) Mỗi nhóm có độ dài (ví dụ ), nên khẳng định độ dài bằng 10 là sai. b) Nhóm có tần số lớn nhất là với người. Mốt → sai. c) Giá trị đại diện: . Trung bình → đúng. d) , nhóm chứa là (tần số tích lũy: 12, 38). → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi nhóm có độ dài , nên sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Nhóm tần số lớn nhất là , mốt , sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
, đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
, sai.
Một trung tâm thể hình thống kê thời gian chạy bộ trên máy (đơn vị: phút) trong một tuần của 100 hội viên ở bảng sau:

Thời gian (phút)[60; 90)[90; 120)[120; 150)[150; 180)[180; 210)
Số hội viên1022332015


Trung tâm dự định tặng bình nước thể thao cho 25\% số hội viên có thời gian chạy bộ nhiều nhất trong tuần. Theo mẫu số liệu ghép nhóm trên, hội viên cần chạy bộ tối thiểu bao nhiêu phút để nhận được quà tặng?
Đáp án đúng: 165
(AI giải đề cho tôi)
Cần tặng quà cho 25% của 100 hội viên, tức 25 hội viên có thời gian chạy bộ nhiều nhất. Nhóm [180;210) có 15 hội viên, nên cần thêm 10 hội viên từ nhóm [150;180) (có 20 hội viên). Vị trí cần tìm là mốc phân vị thứ 75: 25 hội viên nhiều nhất tương ứng giá trị phân vị 75. Áp dụng công thức phân vị nhóm: . Vậy hội viên cần chạy bộ tối thiểu 165 phút để nhận quà tặng.
Ban tổ chức một giải chạy phong trào thống kê thời gian hoàn thành cự ly 5 km (đơn vị: phút) của 80 vận động viên tham gia ở bảng sau:

Thời gian (phút)[20; 24)[24; 28)[28; 32)[32; 36)[36; 40)
Số vận động viên816281810


Ban tổ chức quyết định trao huy chương danh dự cho 25\% số vận động viên có thành tích chạy nhanh nhất (thời gian hoàn thành ít nhất). Theo mẫu số liệu ghép nhóm trên, vận động viên cần hoàn thành cự ly trong thời gian tối đa là bao nhiêu phút để nhận được huy chương?
Đáp án đúng: 27
(AI giải đề cho tôi)
25\% của 80 vận động viên là 20 người nhanh nhất. Tần số tích lũy: nhóm có 8 người, nhóm có người. Vì , giá trị phân vị nằm trong nhóm . Suy ra thời gian tối đa để nhận huy chương là: (phút).
Doanh thu bán hàng mỗi ngày (đơn vị: triệu đồng) của một cửa hàng tạp hóa trong 50 ngày kinh doanh được ghi lại ở bảng tần số ghép nhóm sau:

Doanh thu (triệu đồng)[2; 4)[4; 6)[6; 8)[8; 10)[10; 12)
Số ngày5152073


a) Tính doanh thu trung bình mỗi ngày của cửa hàng và xác định nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

b) Tìm trung vị và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Giá trị đại diện các nhóm: 3, 5, 7, 9, 11. Doanh thu trung bình = (3·5 + 5·15 + 7·20 + 9·7 + 11·3)/50 = 326/50 = 6,52 triệu đồng. Nhóm có tần số lớn nhất là [6;8) (tần số 20) nên nhóm chứa mốt là [6;8).

b) Trung vị: n/2 = 25; tần số tích lũy: 5, 20, 40, 47, 50. Nhóm chứa vị trí thứ 25 là [6;8). Me = 6 + (25 − 20)/20 · 2 = 6,5.

Tứ phân vị thứ nhất: n/4 = 12,5 thuộc nhóm [4;6). Q1 = 4 + (12,5 − 5)/15 · 2 = 4 + 1 = 5.
Một công ty giao hàng nhanh thống kê số đơn hàng giao thành công trong tháng của 60 nhân viên giao hàng ở bảng sau:

Số đơn hàng[300; 400)[400; 500)[500; 600)[600; 700)[700; 800)
Số nhân viên61221156


Công ty quyết định thưởng nóng cho 25\% số nhân viên có số lượng đơn hàng giao thành công nhiều nhất trong tháng. Theo mẫu số liệu ghép nhóm trên, nhân viên cần giao thành công tối thiểu bao nhiêu đơn hàng để được nhận thưởng?

—HẾT—
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Số nhân viên được thưởng: của nhân viên. Xét từ nhóm có số đơn cao nhất xuống: nhóm có nhân viên, cần thêm nhân viên từ nhóm . Theo mẫu số liệu ghép nhóm, nhân viên này phân bố đều trong nhóm gồm nhân viên, nên mốc thưởng cách đều: . Vậy nhân viên cần giao thành công tối thiểu đơn hàng để được nhận thưởng.
Sau khi điều tra về số học sinh trong 86 lớp học của 3 trường THPT, người ta có bảng ghép nhóm như sau:

Số học sinh[36;38)[38;40)[40;42)[42;44)[44;46)
Tần số1012222814


Tính trung vị của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , nên trung vị là . Tần số tích lũy: nên nhóm chứa trung vị là (tần số , nhóm trước có giá trị). Trung vị: . Vậy chọn A, khớp với đáp án nguồn.
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau.
Thời gian (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh5811106
Trung bình mỗi học sinh tập bao nhiêu phút mỗi ngày?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh: . Giá trị đại diện các nhóm: phút. Trung bình mẫu: phút. Vậy chọn C, trùng với đáp án nguồn.
Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng (30 ngày) ở bảng sau:

Quãng đường (km)[50; 100)[100; 150)[150; 200)[200; 250)[250; 300)
Số ngày510942


Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a)
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là .
b)
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là
c)
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là .
d)
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tần số: 5,10,9,4,2; n=30; giá trị đại diện: 75,125,175,225,275.
a) x̄ = (5·75+10·125+9·175+4·225+2·275)/30 = 4650/30 = 155 → đúng.
b) n/4 = 7,5; nhóm chứa Q1 là [100;150): Q1 = 100 + (7,5−5)/10 · 50 = 112,5 → đúng.
c) 3n/4 = 22,5; nhóm chứa Q3 là [150;200): Q3 = 150 + (22,5−15)/9 · 50 = 150 + 375/9 ≈ 191,67 ≠ 188,89 → sai.
d) Nhóm có tần số lớn nhất là [100;150): M0 = 100 + (10−5)/((10−5)+(10−9)) · 50 = 100 + 250/6 ≈ 141,67 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
x̄ = 4650/30 = 155.
b) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 100 + (7,5−5)/10·50 = 112,5.
c) (AI giải đề cho tôi)
Q3 = 150 + (22,5−15)/9·50 ≈ 191,67, không phải 188,89.
d) (AI giải đề cho tôi)
M0 = 100 + 5/6·50 ≈ 141,67.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả ở bảng sau:

Tuổi thọ (năm)[14; 15)[15; 16)[16; 17)[17; 18)[18; 19)
Số con hổ13862


Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất. Tần số lớn nhất là 8 ứng với nhóm . Vậy đáp án A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →