Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất209 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Số gần đúng, sai số (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 209 câu hỏi thuộc chuyên đề Số gần đúng, sai số (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:sai số tuyệt đối/tương đốiquy tròna±d
Số gần đúng của có ba chữ số đáng tin viết dưới dạng chuẩn là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số có ba chữ số đáng tin nghĩa là giữ 3 chữ số có nghĩa: 2, 5 và chữ thứ ba. Làm tròn đến chữ số có nghĩa thứ ba (hàng phần mười): chữ số kế là 6 nên làm tròn lên, ta được . Vậy số gần đúng viết dưới dạng chuẩn là .
Một vật thể có thể tích . Sai số tương đối của gia trị gần đúng ấy là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sai số tương đối của giá trị gần đúng là . Vậy đáp án B.
Tính diện tích S của hình chữ nhật có các cạnh là và và ước lượng sai số tuyệt đối mắc phải.
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Số quy tròn của của 20182020 đến hàng trăm là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số làm tròn đến hàng trăm: chữ số hàng chục là nên lùi xuống, giữ nguyên phần hàng trăm, hai chữ số cuối thành : kết quả là . Vậy đáp án A.
Số quy tròn đến hàng phần nghìn của số là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số cần quy tròn đến hàng phần nghìn (ba chữ số thập phân). Chữ số đứng ngay sau hàng phần nghìn là chữ số (hàng phần vạn). Vì nên ta giữ nguyên chữ số hàng phần nghìn: . Vậy đáp án là C.
Cho giá trị gần đúng của là với độ chính xác (10 chữ số thập phân). Hãy viết số quy tròn của .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số có các chữ số thập phân: 1;4;1;5;9;2;6;5;3;5;8;9. Quy tròn đến hàng phần tỷ (10 chữ số thập phân), ta giữ 10 chữ số thập phân đầu: và xét chữ số thứ 11 là nên làm tròn lên: chữ số thứ 10 từ thành . Vậy số quy tròn là . Đáp án B.
Cho . Số quy tròn của số 31462689 là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Độ chính xác của là , nên số quy tròn của 31462689 được lấy đến hàng nghìn. Chữ số hàng trăm của 31462689 là 6 (tức phần dư khi chia cho 1000 là 689 > 500), nên làm tròn lên: . Vậy số quy tròn là , tương ứng phương án D.
Cho giá trị gần đúng của là 0,47. Sai số tuyệt đối của 0,47 là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ta có Giá trị gần đúng là . Sai số tuyệt đối: . Vậy sai số tuyệt đối của 0,47 không vượt quá 0,001, chọn đáp án A.
Tính chu vi của hình chữ nhật có các cạnh là và và ước lượng sai số tuyệt đối mác phải.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chu vi hình chữ nhật: (m). Sai số tuyệt đối: (m). Vậy và , tương ứng phương án D.
Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là , điều đó có nghĩa là gì?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Kết quả đo nghĩa là sai số tuyệt đối không vượt quá , nên chiều dài đúng của cây cầu nằm trong khoảng (m). Vậy đáp án A. Các phương án B, C, D đều sai vì chiều dài đúng không nhất thiết lớn hơn, nhỏ hơn 152 m, và cũng không chỉ là hai giá trị 151,8 m hoặc 152,2 m.
Nếu lấy 3,14 làm giá trị gần đúng của thì sai số là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sai số tuyệt đối khi lấy 3,14 làm giá trị gần đúng của là . Vậy sai số (làm tròn đến hàng phần trăm) là , chọn B.
Độ cao của một ngọn núi được ghi lại như sau . Độ chính xác của phép đo trên là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Độ cao được ghi là . Trong cách ghi kết quả đo, số chính là độ chính xác (sai số tuyệt đối) của phép đo. Vậy , trùng với đáp án B (khớp với đáp án nguồn).
Viết giá trị gần đúng của đến hàng phần trăm (dùng MTBT):
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Dùng MTBT: . Làm tròn đến hàng phần trăm (hai chữ số thập phân) ta được vì chữ số thứ ba là 2 (< 5). Vậy đáp án C, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1020, câu 2: C).
Viết giá trị gần đúng của đến hàng phần trăm (dùng MTBT):
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Dùng MTBT: . Làm tròn đến hàng phần trăm (hai chữ số thập phân) ta được vì chữ số thứ ba là 2 < 5. Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1010, câu 4: B).
Số quy tròn của số 1345,253 đến hàng phần chục là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số 1345,253 có chữ số ở hàng phần trăm là 5, nên khi quy tròn đến hàng phần chục ta làm tròn phần chục từ 2 lên 3, được 1345,3. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, Câu 4: A).
Số quy tròn của số 1345,253 đến hàng phần chục là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số 1345,253 có chữ số sau hàng phần chục là 5 nên làm tròn lên: 1345,253 ≈ 1345,3. Khớp đáp án A trong bảng chấm (mã đề 1001, câu 1: A).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Số gần đúng, sai số

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →