a) Giả sử n là một số cân bằng. Khi đó tồn tại tập hợp S={a1,a2,…,an}⊂N∗ gồm n phần tử phân biệt thỏa mãn điều kiện bài toán.
• Chứng minh n là số lẻ:
Đặt d=gcd(a1,a2,…,an)≥1 và xét tập hợp S′={da1,da2,…,dan}={a1′,a2′,…,an′}.
Rõ ràng S′ cũng là một tập hợp thỏa mãn tính chất cân bằng và gcd(a1′,a2′,…,an′)=1. Đặt T=x∈S′∑x. Theo giả thiết, với mỗi phần tử x∈S′, tập hợp S′∖{x} có thể phân hoạch thành hai tập con có tổng các phần tử bằng nhau, do đó tổng các phần tử của S′∖{x} phải là một số chẵn:
T−x≡0(mod2)⟹x≡T(mod2),∀x∈S′
Điều này chỉ ra rằng tất cả các phần tử của S′ đều có cùng tính chẵn lẻ.
Do gcd(a1′,a2′,…,an′)=1, các phần tử của S′ không thể cùng là số chẵn. Vì vậy, mọi phần tử của S′ đều là số lẻ, tức là:
x≡1(mod2),∀x∈S′
Từ đó suy ra:
T=x∈S′∑x≡n⋅1≡n(mod2)
Mặt khác, ta đã có T≡x≡1(mod2). Do đó:
n≡1(mod2)
hay n bắt buộc phải là số lẻ.
• Chứng minh n≥7:
Vì n≥3 và n lẻ, ta chỉ cần chứng minh n=3 và n=5 bằng phương pháp phản chứng. Giả sử các phần tử của S được sắp thứ tự tăng dần: a1<a2<⋯<an.
• Nếu n=3: Loại bỏ phần tử a3, hai phần tử còn lại là a1,a2. Để chia thành hai tập có tổng bằng nhau thì bắt buộc a1=a2, mâu thuẫn với giả thiết các phần tử của tập hợp S đôi một phân biệt. Vậy n=3.
• Nếu n=5: Giả sử tồn tại tập hợp S={a1<a2<a3<a4<a5}⊂N∗ thỏa mãn. Với bốn số nguyên dương bất kỳ x1<x2<x3<x4, để phân hoạch chúng thành hai tập có tổng bằng nhau, ta chỉ có hai dạng phân hoạch có thể xảy ra:
(1) Dạng (2,2): Vì x4+x3>x2+x1 và x4+x2>x3+x1, đẳng thức duy nhất có thể xảy ra là:
x4+x1=x2+x3
(2) Dạng (1,3): Vì phần tử đơn lẻ phải là phần tử lớn nhất x4, đẳng thức duy nhất có thể xảy ra là:
x4=x1+x2+x3
Bây giờ, ta xét hai trường hợp loại bỏ phần tử:
– Khi loại bỏ a1, bốn phần tử còn lại là a2<a3<a4<a5. Theo nhận xét trên, ta chỉ có thể có:
{a5+a2=a3+a4a5=a2+a3+a4(dạng 2 – 2)(dạng 1 – 3)
– Khi loại bỏ a2, bốn phần tử còn lại là a1<a3<a4<a5. Tương tự, ta chỉ có thể có:
{a5+a1=a3+a4a5=a1+a3+a4(dạng 2 – 2)(dạng 1 – 3)
Kết hợp các khả năng:
○ Nếu cả hai đều thuộc dạng (2,2): Ta có a5+a2=a3+a4=a5+a1⟹a1=a2 (mâu thuẫn).
○ Nếu loại a1 ra dạng (2,2) và loại a2 ra dạng (1,3): Ta có a5+a2=a3+a4 và a5=a1+a3+a4. Thay a5 vào đẳng thức trước được (a1+a3+a4)+a2=a3+a4⟹a1+a2=0 (vô lý vì a1,a2∈N∗).
○ Nếu loại a1 ra dạng (1,3) và loại a2 ra dạng (2,2): Ta có a5=a2+a3+a4 và a5+a1=a3+a4⟹(a2+a3+a4)+a1=a3+a4⟹a1+a2=0 (vô lý).
○ Nếu cả hai đều thuộc dạng (1,3): Ta có a5=a2+a3+a4=a1+a3+a4⟹a1=a2 (mâu thuẫn).
Như vậy trong mọi khả năng đều dẫn tới mâu thuẫn, suy ra n=5.
Từ các lập luận trên, ta kết luận: n lẻ và n≥7.
b) Ta sẽ chứng minh mọi số nguyên lẻ n≥7 đều là số cân bằng.
Xét tập hợp gồm n số lẻ liên tiếp đầu tiên:
S={1,3,5,…,2n−1}
Tổng của tất cả các phần tử trong S là T=∑i=1n(2i−1)=n2.
Với mỗi phần tử bị loại bỏ x=2k−1∈S (1≤k≤n), tổng của các phần tử còn lại trong S∖{x} là:
T−x=n2−(2k−1)
là một số chẵn. Ta cần chỉ ra sự tồn tại của một tập con A⊂S∖{x} sao cho tổng các phần tử của A bằng:
Tk=2n2−(2k−1)=2n2+1−k
• Trường hợp cơ sở n=7: Khi đó S={1,3,5,7,9,11,13} và T=49. Với từng phần tử x bị loại, ta có các phân hoạch cụ thể như sau:
- Bỏ x=1: T1=24. Ta chọn hai tập {11,13} và {3,5,7,9} (tổng cùng bằng 24).
- Bỏ x=3: T2=23. Ta chọn hai tập {1,9,13} và {5,7,11} (tổng cùng bằng 23).
- Bỏ x=5: T3=22. Ta chọn hai tập {9,13} và {1,3,7,11} (tổng cùng bằng 22).
- Bỏ x=7: T4=21. Ta chọn hai tập {3,5,13} và {1,9,11} (tổng cùng bằng 21).
- Bỏ x=9: T5=20. Ta chọn hai tập {7,13} và {1,3,5,11} (tổng cùng bằng 20).
- Bỏ x=11: T6=19. Ta chọn hai tập {1,5,13} và {3,7,9} (tổng cùng bằng 19).
- Bỏ x=13: T7=18. Ta chọn hai tập {7,11} và {1,3,5,9} (tổng cùng bằng 18).
Như vậy, n=7 là một số cân bằng.
• Trường hợp tổng quát với mọi số lẻ n≥7:
Đặt n=2m+1 với m≥3 (m∈N). Khi đó S={1,3,5,…,4m+1} có tổng T=(2m+1)2. Mục tiêu là tìm tập con A⊂S∖{x} có tổng bằng Tk. Chú ý rằng:
2(n−1)2=2m2≤Tk≤2m2+2m=2n2−1
Xét các tập con gồm m phần tử của S∖{x}.
- Tổng nhỏ nhất của một tập con gồm m phần tử lấy từ S∖{x} đạt giá trị lớn nhất khi x∈{1,3,…,2m−1}, và tổng này không vượt quá:
i=1∑m+1(2i−1)−1=(m+1)2−1=m2+2m
Với mọi m≥3, ta luôn có m2+2m≤2m2≤Tk (do m2−2m=m(m−2)>0).
- Tổng lớn nhất của một tập con gồm m phần tử lấy từ S∖{x} đạt giá trị nhỏ nhất khi x∈{4m+3−2m,…,4m+1}, và tổng này không nhỏ hơn:
i=m+1∑2m+1(2i−1)−(4m+1)=(2m+1)2−m2−(4m+1)=3m2
Với mọi m≥3, ta luôn có 3m2≥2m2+2m≥Tk (do m2−2m=m(m−2)>0).
Do tập hợp S∖{x} gồm các số lẻ có bước nhảy liên tiếp bằng 2 (hoặc một bước nhảy bằng 4 tại vị trí bỏ x), quá trình biến đổi liên tục từ tập con m phần tử có tổng nhỏ nhất sang tập con có tổng lớn nhất bằng cách thay thế từng phần tử bởi phần tử kế tiếp trong S∖{x} sẽ quét qua tất cả các giá trị nguyên có cùng tính chẵn lẻ với m trong đoạn [m2+2m,3m2].
Nếu Tk≡m(mod2), ta hoàn toàn tương tự xét họ các tập con gồm m+1 phần tử; khoảng giá trị tổng của chúng cũng bao phủ hoàn toàn giá trị Tk. Do đó, luôn luôn tồn tại tập con A⊂S∖{x} có tổng đúng bằng Tk.
Kết luận: Tập hợp tất cả các số cân bằng là toàn bộ các số nguyên lẻ n≥7.