Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tích phân xác định (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.410 câu hỏi thuộc chuyên đề Tích phân xác định (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tích phân có cậnđổi biến/từng phần
(AI giải đề cho tôi) Chia đa thức: x+12x2+x−2=2x−1−x+11. Do đó I=∫03(2x−1−x+11)dx=[x2−x−ln(x+1)]03=(9−3−ln4)−0=6−ln4=6−2ln2. Vậy b=6, a=2 và T=a+2b=2+12=14. Đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Tính I=∫0π/2[f(x)+2sinx]dx=∫0π/2f(x)dx+2∫0π/2sinxdx=5+2[−cosx]0π/2=5+2(0−(−1))=5+2=7. Vậy I=7, chọn A. (Dấu "=5" cuối đề là lỗi in của tài liệu gốc, không ảnh hưởng phép tính.)
(AI giải đề cho tôi) Từ f′(x)=2sin2x+1=2−cos2x, ta có f(x)=2x−2sin2x+C. Vì f(0)=4 nên C=4, tức f(x)=2x−2sin2x+4. Khi đó ∫0π/4f(x)dx=[x2+4cos2x+4x]0π/4=16π2+0−41+π=16π2+16π−4. Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Ta có ∫013xdx=ln33x01=ln33−1=ln32=2log3e và ∫012exdx=2(e−1). Vậy ∫01(3x−2ex)dx=ln32−2(e−1)=2log3e−2e+2=2(log3e−e+1). Lưu ý: đáp án B ghi ln33 là sai (nguyên hàm của 3x cho ln331−30=ln32, không phải ln33). Đáp án đúng là A.
(AI giải đề cho tôi) Từ hình vẽ, vùng tô đậm giới hạn bởi đồ thị y=f(x) (nằm dưới trục hoành) và trục Ox trên đoạn [1;3]. Vì f(x)≤0 với mọi x∈[1;3], diện tích là S=1∫3∣f(x)∣dx=1∫3[−f(x)]dx. Đáp án C. (Đáp án A sai vì ∫13f(x)dx cho giá trị âm; B sai vì cận bị đảo ∫31; D sai vì cận [1;2] không đúng vùng tô đậm.)
(AI giải đề cho tôi) Theo công thức Newton–Leibniz, nếu F là nguyên hàm của f trên [a;b] thì ∫_a^b f(x)dx = F(b) − F(a). a) Sai: ∫_a^b f(x)dx = F(b) − F(a), không phải F(a) − F(b). b) Đúng: G cũng là nguyên hàm của f nên ∫_a^b f(x)dx = G(b) − G(a). c) Đúng: tích phân trên đoạn suy biến [a;a] bằng 0. d) Đúng: hai nguyên hàm của cùng một hàm số trên một đoạn chỉ khác nhau một hằng số, G(x) − F(x) = C, do đó G(b) − F(b) = G(a) − F(a) = C. a) (AI giải đề cho tôi) Sai vì ∫_a^b f(x)dx = F(b) − F(a) theo Newton–Leibniz, không phải F(a) − F(b). b) (AI giải đề cho tôi) Đúng: G là nguyên hàm của f nên ∫_a^b f(x)dx = G(b) − G(a). c) (AI giải đề cho tôi) Đúng: tích phân trên đoạn [a;a] suy biến bằng 0. d) (AI giải đề cho tôi) Đúng: G(x) − F(x) = C (hằng số) vì hai nguyên hàm cùng hàm số trên một đoạn chỉ khác hằng số, nên G(b) − F(b) = G(a) − F(a).
(AI giải đề cho tôi) Hàm số f(x)=x2−2x khi x≥2 và f(x)=x−2 khi x<2. a) Trên [1;2] (điểm x=2 không ảnh hưởng giá trị tích phân) có f(x)=x−2, nên ∫12f(x)dx=∫12(x−2)dx=(2x2−2x)12=(2−4)−(21−2)=−21. Mệnh đề Đúng. b) Trên [2;3] có f(x)=x2−2x, nên ∫23f(x)dx=∫23(x2−2x)dx=(3x3−x2)23=(9−9)−(38−4)=34. Mệnh đề Đúng. c) Sai. Trên [1;2] nguyên hàm của x−2 là 2x2−2x nên vế đầu (2x2−2x)12 đúng; nhưng trên [2;3] nguyên hàm của x2−2x là 3x3−x2, do đó vế sau phải là (3x3−x2)23 chứ không phải (2x2−2x)23. Biểu thức đúng: ∫13f(x)dx=(2x2−2x)12+(3x3−x2)23. d) ∫13f(x)dx=−21+34=6−3+8=65. Mệnh đề Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Trên [1;2] có f(x)=x−2 nên ∫12f(x)dx=∫12(x−2)dx=(2x2−2x)12=−21. Đúng. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Trên [2;3] có f(x)=x2−2x nên ∫23f(x)dx=∫23(x2−2x)dx=(3x3−x2)23=34. Đúng. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Sai. Trên [1;2] nguyên hàm của x−2 là 2x2−2x nên vế đầu đúng; nhưng trên [2;3] nguyên hàm của x2−2x là 3x3−x2, nên vế sau phải là (3x3−x2)23 chứ không phải (2x2−2x)23. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) ∫13f(x)dx=−21+34=65. Đúng.
(AI giải đề cho tôi) Cho f(x)=2x. a) Vì cơ số 2>1 nên hàm số đồng biến trên R, khẳng định nghịch biến là sai. b) Đạo hàm hàm số mũ: f′(x)=2xln2, đúng. c) ∫01f′(x)dx=f(1)−f(0)=21−20=1=ln21, sai. d) ∫0ln22xdx=ln22x0ln2=ln22ln2−1=ln2e(ln2)2−1≈0,6931,617−1≈0,89=ln21≈1,44, sai. a) (AI giải đề cho tôi) Vì cơ số 2>1 nên f(x)=2x đồng biến trên R, không nghịch biến. b) (AI giải đề cho tôi) (ax)′=axlna nên f′(x)=2xln2. c) (AI giải đề cho tôi) ∫01f′(x)dx=f(1)−f(0)=2−1=1=ln21. d) (AI giải đề cho tôi) ∫0ln22xdx=ln22ln2−1=ln2e(ln2)2−1≈0,89=ln21.
Cho một viên gạch men có dạng hình vuông OABC như hình vẽ. Sau khi tọa độ hóa, ta có O(0;0), A(0;1), B(1;1), C(1;0) và hai đường cong lần lượt là đồ thị hàm số y=x3 và y=3x.
a)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=3x, trục Ox, đường thẳng x=0 và đường thẳng x=1 được tính bằng công thức S=0∫1∣3x∣dx.
b)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x3, trục Ox, đường thẳng x=0 và đường thẳng x=1 có giá trị bằng 43 (dvdt).
c)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x3 và y=3x, đường thẳng x=0 và đường thẳng x=1 được tính bằng công thức S=0∫1(x3−3x)dx.
d)
Diện tích phần không được tô đậm trên viên gạch men có giá trị bằng 21 (dvdt),
(AI giải đề cho tôi) a) Trên [0;1], 3x≥0 nên diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=3x, trục Ox, x=0, x=1 là S=0∫1∣3x∣dx=0∫13xdx=43. Phát biểu ĐÚNG. b) S=0∫1x3dx=41=43. Phát biểu SAI. c) Trên [0;1] ta có x3≤3x (do x3≤x≤3x), nên diện tích phải tính S=0∫1(3x−x3)dx=43−41=21, không phải 0∫1(x3−3x)dx (sẽ âm). Phát biểu SAI. d) Diện tích phần tô đậm (giữa hai đường cong) là 21, viên gạch có diện tích 1, nên phần không tô đậm có diện tích 1−21=21 (dvdt). Phát biểu ĐÚNG. a) (AI giải đề cho tôi) Trên [0;1], 3x≥0 nên S=0∫1∣3x∣dx=0∫1x1/3dx=43, công thức đúng. b) (AI giải đề cho tôi) S=0∫1x3dx=41 (dvdt), không phải 43. c) (AI giải đề cho tôi) Trên [0;1] có x3≤3x nên S=0∫1(3x−x3)dx=21; công thức trong đề cho giá trị âm nên sai. d) (AI giải đề cho tôi) Diện tích tô đậm =0∫1(3x−x3)dx=43−41=21; viên gạch diện tích 1 nên phần không tô đậm =1−21=21 (dvdt).
(AI giải đề cho tôi) a) Sai. Công thức tổng quát phải có giá trị tuyệt đối: S=a∫b∣f(x)−g(x)∣dx. Không thể khẳng định f(x)≥g(x) trên [a;b], ví dụ với f(x)=x2, g(x)=x trên [0;1] thì f(x)−g(x)≤0 nên công thức không có giá trị tuyệt đối sẽ cho kết quả âm. b) Đúng. Hai đồ thị y=x2 và y=x cắt nhau tại x=0 và x=1 (giải x2=x). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị là S=0∫1x2−xdx=0∫1(x−x2)dx=21−31=61, và công thức trong đề đúng theo định nghĩa. c) Đúng. Hai đồ thị y=x2 và y=1 cắt nhau tại x=±1. Trên [−1;1] ta có 1≥x2, nên S=−1∫1(1−x2)dx=[x−3x3]−11=(1−31)−(−1+31)=34 (dvdt). d) Sai. Hai đồ thị y=x2+1 và y=1 cắt nhau tại x=0; kết hợp đường thẳng x=1, hình phẳng giới hạn bởi ba đường này có 0≤x≤1 và x2+1≥1, nên S=0∫1[(x2+1)−1]dx=0∫1x2dx=31 (dvdt) =34. a) (AI giải đề cho tôi) Công thức đúng phải là S=a∫b∣f(x)−g(x)∣dx; thiếu giá trị tuyệt đối nên sai khi f(x)−g(x) đổi dấu. b) (AI giải đề cho tôi) Hai đồ thị cắt tại x=0, x=1; công thức S=0∫1x2−xdx đúng (giá trị S=61). c) (AI giải đề cho tôi) S=−1∫1(1−x2)dx=34 (dvdt). d) (AI giải đề cho tôi) S=0∫1x2dx=31 (dvdt), không bằng 34.
(AI giải đề cho tôi) Theo tính chất cộng tính của tích phân: ∫−24f(t)dt=∫−22f(x)dx+∫24f(y)dy. Suy ra ∫24f(y)dy=−4−1=−5. (Tích phân không phụ thuộc tên biến.)
(AI giải đề cho tôi) Tách tích phân theo hai khoảng: ∫02f(x)dx=∫013x2dx+∫12(4−x)dx. Tính từng phần: ∫013x2dx=x301=1; ∫12(4−x)dx=(4x−2x2)12=(8−2)−(4−21)=6−27=25. Vậy ∫02f(x)dx=1+25=27=3,5.
(AI giải đề cho tôi) Phân tích x2+3x+21=(x+1)(x+2)1=x+11−x+21. Khi đó ∫01x2+3x+2dx=[ln(x+1)−ln(x+2)]01=(ln2−ln3)−(0−ln2)=2ln2−ln3. Vậy a=2,b=−1, suy ra a+b=1.
(AI giải đề cho tôi) Ta có I=∫−π/20sin2025xdx=[−2025cos2025x]−π/20=−2025cos0+2025cos(−22025π). Vì 2025π/2=1012π+π/2 nên cos(−22025π)=cos2π=0. Do đó I=−20251, tức a=1, b=2025 (phân số tối giản), vậy a+b=2026.