Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Vị trí của một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình , trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Biết rằng vận tốc vật bằng 0 tại thời điểm và . Tính tổng quãng đường vật đi được trong 20 giây đầu tiên (đơn vị là mét).
Đáp án đúng: 5788
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc có nghiệm và , nên , suy ra . Vậy . Ta có , , . Với thì nên vật đi theo chiều dương: . Tổng quãng đường trong 20 giây đầu: từ đến đi được m; từ đến đi lùi m; từ đến đi được m. Tổng (m).
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xe dừng khi (giây). Quãng đường là . Vậy chọn đáp án D.
Tại một triển lãm, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự trong một ngày được biểu diễn bởi hàm số , trong đó tính bằng giờ kể từ khi mở cửa , tính bằng số khách/giờ. Biết giờ mở cửa là lúc 8 giờ sáng và sau khi mở cửa 1 giờ thì có 300 khách tham dự triển lãm, hỏi lúc 12 giờ trưa có bao nhiêu khách tham dự triển lãm?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
N(t)=∫(4t³−30t²+500t)dt=t⁴−10t³+250t²+C. Với N(1)=300: 1−10+250+C=300 ⇒ C=59. Lúc 12 giờ trưa tương ứng t=4: N(4)=256−640+4000+59=3675 khách. Đáp án A.
Một bánh xe đạp có đường kính 60 cm (kể cả lốp). Nếu chạy với vận tốc 18 km/h thì trong 15s bánh xe quay được bao nhiêu vòng (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 40
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc 18 km/h = 5 m/s. Quãng đường trong 15 s: s = 5·15 = 75 m. Chu vi bánh xe: C = π·d = π·0,6 ≈ 1,885 m. Số vòng: 75 / 1,885 ≈ 39,79 → làm tròn đến hàng đơn vị là 40 vòng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, Phần 3 Câu 1 = 40).
Một vật chuyển động trên một đường thẳng nằm ngang chiều dương hướng sang phải sao cho tọa độ của vật (đơn vị: mét) tại thời điểm (giây) là .
a) Tìm hàm vận tốc tức thời của vật.
b) Tìm vận tốc tức thời lớn nhất của vật trong khoảng thời gian từ giây đến giây.
c) Tìm quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian giây đến giây.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Hàm vận tốc tức thời là đạo hàm của tọa độ: (m/s), .

b) Xét trên . Ta có . So sánh: , , . Vậy vận tốc tức thời lớn nhất bằng m/s, đạt tại giây.

c) : trên và trên , nên vật đổi chiều tại và .
Tọa độ: , , , .
Quãng đường: m.
Thầy An tham dự giải “Đi bộ trực tuyến Ngành Giáo dục và Đào tạo Edu Run-HCMC” năm 2025. Quãng đường thầy An đi được biểu diễn bằng hàm số (với ) có đồ thị như hình bên (trong đó t là thời gian tính bằng giờ, s là quãng đường tính bằng km). Khi đó:
Hình từ đề gốc
a)
Trong khoảng thời gian 2 giờ đầu tiên thầy An đi được 12 km. Đ.
b)
Vận tốc tối đa của thầy An đạt được là 9km/h.
c)
Hàm số có hệ số .
d)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án bảng mã đề 2102, câu 15: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng (DDSD). Lưu ý: chữ "Đ." in sẵn sau mệnh đề a) trong bản gốc đề, có thể là đáp án bị in lẫn vào đề.
Một đoàn tàu đứng yên trong sân ga, ngay trước đầu tàu có một cái cây. Đoàn tàu khởi hành từ trạng thái đứng yên với gia tốc và đi qua cái cây trong thời gian 60 giây. Sau 90 giây đoàn tàu chuyển sang trạng thái chuyển động đều. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
a)
Sau khi chuyển động đều một thời gian, đoàn tàu gặp một cây cầu có chiều dài . Khi đó đoàn tàu đi qua cây cầu đó trong thời gian 30 giây.
b)
Vận tốc của đoàn tàu là .
c)
Sau 90 giây, đoàn tàu chuyển động với vận tốc .
d)
Chiều dài của đoàn tàu là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gia tốc nên (m/s) vì .

b) Sai: , còn chính là gia tốc , không phải vận tốc.

c) Đúng: m/s km/h.

d) Đúng: Đoàn tàu đi qua cái cây trong 60 giây nghĩa là quãng đường đầu tàu đi được bằng chiều dài đoàn tàu: m.

a) Sai: Khi chuyển động đều với m/s, để đi qua cầu dài 486 m, đoàn tàu phải đi được m, thời gian giây giây. (Số 30 giây chỉ thu được nếu bỏ qua chiều dài đoàn tàu: .)
a) (AI giải đề cho tôi)
Thời gian đi qua cầu dài 486 m với vận tốc 16,2 m/s là (486+144)/16,2 ≈ 38,89 giây, không phải 30 giây.
b) (AI giải đề cho tôi)
v(t)=∫0,004t dt=0,002t² (m/s), không phải 4·10⁻³t² (đó là gia tốc).
c) (AI giải đề cho tôi)
v(90)=0,002·8100=16,2 m/s=58,32 km/h.
d) (AI giải đề cho tôi)
l=∫₀⁶⁰0,002t²dt=0,002·60³/3=144 m.
Người ta quan sát một quần thể vi khuẩn đang tăng trưởng, ban đầu có 500 vi khuẩn. Sau một ngày và sau bốn ngày kể từ khi bắt đầu quan sát, số lượng vi khuẩn của quần thể đó tương ứng là 600 vi khuẩn và 1300 vi khuẩn. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm ngày kể từ khi bắt đầu quan sát, . Người ta ước tính tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó được mô tả bởi (vi khuẩn/ngày), trong đó , là các hằng số. Hỏi số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 9 ngày kể từ khi bắt đầu quan sát là bao nhiêu?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Theo đề: và . Giải hệ: từ phương trình đầu , thay vào: , suy ra . Vậy , do đó . Đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Nhằm thử nghiệm trước khi đem sản phẩm ra thị trường, công ty Toyota cử hai kỹ sư lái 2 chiếc xe đời mới lần lượt A và B để thử nghiệm thực tế trên đường trường với cùng điểm khởi đầu. Biết rằng sau khi xe A chạy được 40 mét thì xe B mới bắt đầu chạy và kể từ thời điểm này xe B đuổi theo xe A với tốc độ của hai xe A và B lần lượt là (m/s) và (m/s) trên cùng một đường thẳng (với tính theo giây và ).
a)
Xe B vượt xe A trước 13 giây.
b)
Tốc độ xe A giảm dần theo thời gian, trong khi tốc độ của xe B tăng dần theo thời gian.
c)
Xe B sẽ không bắt kịp được xe A trong khoảng thời gian thử nghiệm.
d)
Tại thời điểm ban đầu thì vận tốc của xe B là 20 (m/s).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Chọn gốc thời gian t=0 là lúc xe B bắt đầu chạy. Quãng đường xe A đi được: s_A(t)=40+∫0^t 15e^{-0.1s}ds=40+150(1-e^{-0.1t}). Quãng đường xe B: s_B(t)=∫0^t (20-20e^{-0.1s})ds=20t+200(e^{-0.1t}-1). Xe B đuổi kịp khi s_A=s_B: 40+150-150e^{-0.1t}=20t+200e^{-0.1t}-200 ⟺ 20t+350e^{-0.1t}=390. Thử: t=15 cho 300+350e^{-1.5}≈377,97<390; t=16 cho 320+350e^{-1.6}≈390,66>390, nên thời điểm bắt kịp t≈15,9 giây. a) Sai vì xe B vượt xe A tại t≈15,9>13 giây. b) Đúng: v1'(t)=-1,5e^{-0.1t}<0 nên tốc độ xe A giảm dần; v2'(t)=2e^{-0.1t}>0 nên tốc độ xe B tăng dần. c) Sai vì xe B bắt kịp xe A tại t≈15,9 giây, nằm trong khoảng thử nghiệm 0≤t≤60. d) Sai vì v2(0)=20-20=0 m/s, không phải 20 m/s.
a) (AI giải đề cho tôi)
Giải 20t+350e^{-0.1t}=390 được t≈15,9 giây >13, nên xe B không vượt xe A trước 13 giây.
b) (AI giải đề cho tôi)
v1'(t)=-1,5e^{-0.1t}<0 (giảm dần), v2'(t)=2e^{-0.1t}>0 (tăng dần).
c) (AI giải đề cho tôi)
Xe B bắt kịp xe A tại t≈15,9 giây, nằm trong khoảng 0≤t≤60.
d) (AI giải đề cho tôi)
v2(0)=20-20e^0=0 m/s, không phải 20 m/s.
Một bể chứa nước có mặt đáy và miệng bể đều là hình chữ nhật nằm trên 2 mặt phẳng song song với nhau, miệng bể có chiều ngang và chiều dài , đáy bể có kích thước . Độ sâu của bể nước (tính từ miệng đến đáy) là , mặt cắt vuông góc với chiều ngang của bể có hình dạng là hình thang cân (như hình vẽ). Lúc đầu bể không có nước, người ta sử dụng một máy bơm để bơm nước vào bể với tốc độ trong một phút. Vào lúc mực nước đúng thì tốc độ dâng lên của mực nước trong bể là ( phút) với là phân số tối giản. Tính ?

[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
Đáp án đúng: 125
(AI giải đề cho tôi)
Hình vẽ xác nhận mặt cắt vuông góc với chiều ngang (15m) là hình thang cân: miệng 24m, đáy 12m, sâu 6m, mỗi bên nghiêng mở rộng 6m. Tại độ sâu nước (tính từ đáy), bề rộng mặt nước là , diện tích mặt nước . Thể tích nước , suy ra . Tại : . Vì nên . Vậy , .
Một cái chậu đựng nước có dạng hình chóp cụt đều đáy là các tam giác cạnh bằng 1 dm và 3 dm. Chiều cao chậu nước bằng 4 dm. Người ta bơm nước vào chậu với lưu lượng không đổi 0,5 lít/phút. Gọi là độ dài cạnh tam giác đều theo mực nước tức thời ( thay đổi), là chiều cao tương ứng của mực nước ở thời điểm đó (hình vẽ minh họa). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau? Hình từ đề gốc
a)
Đặt (hàm số bậc nhất theo ). Khi đó .
b)
Thể tích nước tức thời là .
c)
Sau 10 phút thì chiều cao của lượng nước trong chậu là 3,26 (dm) (làm tròn đến hàng phần trăm).
d)
Đến phút thứ 10 thì tốc độ dâng lên của nước trong chậu là 0,17 dm/phút (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chậu hình chóp cụt đều, đáy dưới cạnh 1 dm, đáy trên cạnh 3 dm, chiều cao 4 dm. Theo đồng dạng, cạnh tam giác đều của mặt nước tại chiều cao h là MN = 1 + (3-1)/4 · h = 0,5h + 1.
a) Sai: MN = 0,5h + 1 (h=0 cho MN=1, h=4 cho MN=3, hệ số góc a = 2/4 = 0,5), không phải h + 1.
b) Đúng: Diện tích mặt nước S(h) = (√3/4)MN² = (√3/4)(0,5h+1)². Thể tích V(h) = ∫₀ʰ S(t)dt = (√3/4)(h³/12 + h²/2 + h) = (√3/12)(0,25h³ + 1,5h² + 3h).
c) Sai: Sau 10 phút, V = 0,5·10 = 5 dm³, nên 0,25h³ + 1,5h² + 3h = 20√3 ≈ 34,641. Thử h = 3,27 cho ≈ 34,59; h = 3,28 cho ≈ 34,80; nghiệm h ≈ 3,2727 → làm tròn 3,27 dm, không phải 3,26.
d) Đúng: Tốc độ dâng dh/dt = 0,5/S(h). Tại h ≈ 3,2727: MN ≈ 2,6364, S = (√3/4)(2,6364)² ≈ 3,009 dm², nên dh/dt ≈ 0,5/3,009 ≈ 0,1662 ≈ 0,17 dm/phút.
a) (AI giải đề cho tôi)
Theo đồng dạng MN = 1 + (2/4)h = 0,5h + 1, không phải h + 1.
b) (AI giải đề cho tôi)
V(h) = ∫₀ʰ (√3/4)(0,5t+1)² dt = (√3/12)(0,25h³ + 1,5h² + 3h).
c) (AI giải đề cho tôi)
Giải 0,25h³+1,5h²+3h = 20√3 ≈ 34,641 được h ≈ 3,2727 → 3,27 dm, không phải 3,26.
d) (AI giải đề cho tôi)
dh/dt = 0,5/S(h) ≈ 0,5/3,009 ≈ 0,1662 ≈ 0,17 dm/phút.
Người ta quan sát một quần thể vi khuẩn đang tăng trưởng, ban đầu gồm 500 vi khuẩn. Sau một ngày và bốn ngày kể từ khi bắt đầu quan sát, số lượng vi khuẩn của quần thể đó tương ứng là 600 vi khuẩn, 1300 vi khuẩn. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm ngày kể từ khi bắt đầu quan sát, . Người ta ước tính tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó được mô tả bởi hàm số (vi khuẩn/ngày), trong đó là hằng số. Hỏi số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 9 ngày kể từ khi bắt đầu quan sát là bao nhiêu?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Vì nên .

Từ : .

Từ : .

Từ phương trình đầu: . Thay vào: , suy ra .

Vậy và .
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn , tốc độ của ô tô là . Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc, sau 24s đó ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong thời gian còn lại trên cao tốc.
a)
Vận tốc của ô tô tại thời điểm nhập làn là .
b)
Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong vòng thì phát hiện chướng ngoại vật cách đó , người điều khiển lập tức đạp phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều với . Khi đó ô tô dừng lại cách chướng ngoại vật .
c)
Quãng đường mà ô tô đi được trong thời gian 30 giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn là .
d)
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tốc độ ban đầu 36 km/h = 10 m/s. Ô tô đi đều 2 giây đầu: quãng đường 20 m. Khi bắt đầu tăng tốc, v(t)=at+b với b=10 (v(0)=10). Ô tô nhập làn sau 12 giây kể từ lúc cách điểm nhập 200 m, tức sau 10 giây tăng tốc, và quãng đường đến điểm nhập là 200 m nên quãng đường trong 10 giây tăng tốc là 180 m: ∫₀¹⁰(at+10)dt = 50a+100 = 180 ⟹ a = 1,6 m/s².
a) Vận tốc lúc nhập làn: v(10)=10+1,6·10=26 m/s = 93,6 km/h ≠ 72 km/h ⟹ Sai.
b) Tốc độ cao nhất: v(24)=10+1,6·24=48,4 m/s. Đi 5 giây: 242 m, còn cách chướng ngoại vật 300−242=58 m. Quãng đường phanh đến khi dừng: v²/(2·3)=48,4²/6≈390,4 m > 58 m, ô tô không thể dừng trước chướng ngoại vật (sẽ va chạm), nên không thể dừng cách 10 m ⟹ Sai.
c) Quãng đường 30 giây đầu: 20 m (2 s đầu) + 700,8 m (24 s tăng tốc: 0,8·24²+10·24=460,8+240) + 193,6 m (4 s với 48,4 m/s) = 914,4 m ≠ 620 m ⟹ Sai.
d) Quãng đường từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn: 200−20=180 m ⟹ Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Với a=1,6 m/s², vận tốc lúc nhập làn v(10)=26 m/s=93,6 km/h, không phải 72 km/h.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tốc độ cao nhất 48,4 m/s; đi 5 s được 242 m, còn 58 m. Quãng đường phanh v²/6≈390,4 m > 58 m nên ô tô không dừng lại cách chướng ngoại vật 10 m.
c) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường 30 giây là 20+700,8+193,6=914,4 m, không phải 620 m.
d) (AI giải đề cho tôi)
2 giây đầu đi 20 m với 10 m/s; tổng quãng đường đến điểm nhập là 200 m nên quãng đường từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.
Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng 20 giây với gia tốc là . Biết rằng quãng đường vật đi được sau 3 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là .
a)
Vận tốc tức thời của vật là .
b)
.
c)
Vận tốc của vật tại thời điểm là .
d)
Quãng đường vật đi được sau 6 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Vật xuất phát từ trạng thái đứng yên nên , chuyển động nhanh dần đều với gia tốc nên . Quãng đường . Theo đề . Khi đó m/s (không phải 10 m/s). Quãng đường sau 6 giây: m (không phải 36 m). Vậy: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Vật bắt đầu từ trạng thái đứng yên nên ; chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc cho vận tốc (m/s).
b) (AI giải đề cho tôi)
. Với : .
c) (AI giải đề cho tôi)
m/s, không phải 10 m/s.
d) (AI giải đề cho tôi)
m, không phải 36 m.
Tại một hội chợ mùa Xuân, ban tổ chức đã thống kê số lượng khách tham gia trong một ngày mở cửa từ 8 giờ 00 phút đến 23 giờ 00 phút. Tốc độ thay đổi lượng khách tham gia được biểu diễn bằng hàm số trong đó tính bằng giờ từ lúc mở cửa, tính bằng khách/giờ. Biết rằng tại thời điểm 9 giờ 00 phút, có 300 người tham gia hội chợ. Hỏi tại thời điểm có nhiều người tham gia nhất, hội chợ có bao nhiêu người khách?
Đáp án đúng: 2357
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , với (tính từ 8h00). Xét dấu: trên và trên . Vậy tăng trên , giảm trên , tăng trên , giảm trên ; số khách nhiều nhất tại (tức 20 giờ).

Nguyên hàm: . Vì ứng với 9h00 và : .

Tính: , , , . Vậy tại thời điểm đông nhất (20h00), hội chợ có khách.
Câu 127. Một ô tô đang chạy với vận tốc 19 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần với tốc độ (m/s). Kể từ khi hãm phanh, quãng đường ô tô đi được sau 5 giây là bao nhiêu (tính bằng mét)?
Đáp án đúng: 70
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường là tích phân vận tốc: (m). Vì trên (ô tô chỉ dừng hẳn tại s) nên không cần tách khoảng.
Câu 128. Cường độ dòng điện trong một dây dẫn tại thời điểm giây là: , Với là điện lượng truyền trong dây dẫn tại thời điểm . Biết khi giây, điện lượng truyền trong dây dẫn là . Tính điện lượng truyền trong dây dẫn khi .
Đáp án đúng: 16
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Với suy ra , nên . Khi : . Vậy điện lượng truyền trong dây dẫn khi giây là .
Trong một đợt xả lũ, nhà máy thủy điện đã xả lũ trong 40 phút với tốc độ lưu lượng nước tại thời điểm t giây là . Hỏi sau thời gian xả lũ trên thì hồ thoát nước của nhà máy đã thoát đi một lượng nước là bao nhiêu?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Thời gian xả lũ: 40 phút = 2400 giây. Lượng nước thoát ra là tích phân của tốc độ lưu lượng: . Vậy chọn C.
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 72 thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50 . Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi là quãng đường xe ô tô đi được trong (giây) kể từ lúc đạp phanh. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 2,5 giây.
b)
.
c)
.
d)
Tại thời điểm dừng hẳn xe ô tô cách chướng ngại vật một khoảng là 6.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Xe dừng khi v(t)=0 ⟹ -8t+20=0 ⟹ t=2,5 giây. Đúng. b) Quãng đường là nguyên hàm của vận tốc: s(t)=∫v(t)dt, không phải s(t)=v'(t). Sai. c) s(t)=∫₀ᵗ(-8u+20)du=-4t²+20t. Đúng. d) Trong 1 giây phản ứng, xe đi 20·1=20 m. Quãng đường phanh đến khi dừng: s(2,5)=-4·6,25+20·2,5=-25+50=25 m. Tổng quãng đường 45 m, còn cách chướng ngại vật 50-45=5 m, không phải 6 m. Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
v(t)=0 ⟹ t=20/8=2,5 giây.
b) (AI giải đề cho tôi)
s(t) là nguyên hàm của v(t): s(t)=∫v(t)dt, còn v'(t) là gia tốc.
c) (AI giải đề cho tôi)
s(t)=∫₀ᵗ(-8u+20)du=-4t²+20t.
d) (AI giải đề cho tôi)
Phản ứng 1 giây: 20 m; phanh: s(2,5)=25 m; tổng 45 m; còn 50-45=5 m.
Khi đun nước, nhiệt độ ban đầu của nước trong ấm là C và tăng dần với tốc độ (C/phút), trong đó (phút) là thời gian tính từ lúc bếp được bật lên. Khi nước trong ấm đạt C thì bếp được tắt đi và nhiệt độ C của nước trong ấm khi này xác định theo công thức với , trong đó là hằng số và (phút) là thời gian tính từ lúc tắt bếp.
a)
Sau khoảng 180 giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) kể từ lúc bật bếp thì nước trong ấm đạt C.
b)
Sau khoảng 25 phút (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) kể từ lúc bật bếp thì nhiệt độ của nước trong ấm giảm xuống tới C.
c)
.
d)
Giá trị của bằng 70.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tích phân T1'(t)=75e^{-t} với T1(0)=20 cho T1(t)=95-75e^{-t} (ý c đúng). Nước đạt 85°C khi 95-75e^{-t}=85, tức e^{-t}=2/15, t=ln(7.5)≈2,0149 phút ≈ 121 giây, không phải 180 giây (ý a sai). Khi tắt bếp a=85-15=70 (ý d đúng), T2(t)=15+70e^{-t/20}. T2(t)=40 khi e^{-t/20}=5/14, t=20ln(14/5)≈20,52 phút ≈ 21 phút kể từ lúc tắt bếp (tổng từ lúc bật bếp ≈ 22,5 phút ≈ 23 phút), không phải 25 phút (ý b sai). Kết quả SSĐĐ khớp đáp án nguồn (mã 104).
a) (AI giải đề cho tôi)
T1(t)=95-75e^{-t}=85 ⟹ t=ln(7.5)≈2,0149 phút ≈ 121 giây, không phải 180 giây.
b) (AI giải đề cho tôi)
T2(t)=15+70e^{-t/20}=40 ⟹ t=20ln(14/5)≈20,52 phút ≈ 21 phút kể từ lúc tắt bếp (tổng từ lúc bật bếp ≈ 23 phút), không phải 25 phút.
c) (AI giải đề cho tôi)
T1(t)=∫75e^{-t}dt=-75e^{-t}+C, T1(0)=20 ⟹ C=95, nên T1(t)=95-75e^{-t}.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tại lúc tắt bếp T2(0)=85 ⟹ 15+a=85 ⟹ a=70.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →