Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Một bể chứa nước có mặt đáy và miệng bể đều là hình chữ nhật nằm trên 2 mặt phẳng song song với nhau, miệng bể có chiều ngang và chiều dài , đáy bể có kích thước . Độ sâu của bể nước (tính từ miệng đến đáy) là , mặt cắt vuông góc với chiều ngang của bể có hình dạng là hình thang cân (như hình vẽ). Lúc đầu bể không có nước, người ta sử dụng một máy bơm để bơm nước vào bể với tốc độ trong một phút. Vào lúc mực nước đúng thì tốc độ dâng lên của mực nước trong bể là ( phút) với là phân số tối giản. Tính ?

[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
Đáp án đúng: 125
(AI giải đề cho tôi)
Hình vẽ xác nhận mặt cắt vuông góc với chiều ngang (15m) là hình thang cân: miệng 24m, đáy 12m, sâu 6m, mỗi bên nghiêng mở rộng 6m. Tại độ sâu nước (tính từ đáy), bề rộng mặt nước là , diện tích mặt nước . Thể tích nước , suy ra . Tại : . Vì nên . Vậy , .
Một cái chậu đựng nước có dạng hình chóp cụt đều đáy là các tam giác cạnh bằng 1 dm và 3 dm. Chiều cao chậu nước bằng 4 dm. Người ta bơm nước vào chậu với lưu lượng không đổi 0,5 lít/phút. Gọi là độ dài cạnh tam giác đều theo mực nước tức thời ( thay đổi), là chiều cao tương ứng của mực nước ở thời điểm đó (hình vẽ minh họa). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau? Hình từ đề gốc
a)
Đặt (hàm số bậc nhất theo ). Khi đó .
b)
Thể tích nước tức thời là .
c)
Sau 10 phút thì chiều cao của lượng nước trong chậu là 3,26 (dm) (làm tròn đến hàng phần trăm).
d)
Đến phút thứ 10 thì tốc độ dâng lên của nước trong chậu là 0,17 dm/phút (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chậu hình chóp cụt đều, đáy dưới cạnh 1 dm, đáy trên cạnh 3 dm, chiều cao 4 dm. Theo đồng dạng, cạnh tam giác đều của mặt nước tại chiều cao h là MN = 1 + (3-1)/4 · h = 0,5h + 1.
a) Sai: MN = 0,5h + 1 (h=0 cho MN=1, h=4 cho MN=3, hệ số góc a = 2/4 = 0,5), không phải h + 1.
b) Đúng: Diện tích mặt nước S(h) = (√3/4)MN² = (√3/4)(0,5h+1)². Thể tích V(h) = ∫₀ʰ S(t)dt = (√3/4)(h³/12 + h²/2 + h) = (√3/12)(0,25h³ + 1,5h² + 3h).
c) Sai: Sau 10 phút, V = 0,5·10 = 5 dm³, nên 0,25h³ + 1,5h² + 3h = 20√3 ≈ 34,641. Thử h = 3,27 cho ≈ 34,59; h = 3,28 cho ≈ 34,80; nghiệm h ≈ 3,2727 → làm tròn 3,27 dm, không phải 3,26.
d) Đúng: Tốc độ dâng dh/dt = 0,5/S(h). Tại h ≈ 3,2727: MN ≈ 2,6364, S = (√3/4)(2,6364)² ≈ 3,009 dm², nên dh/dt ≈ 0,5/3,009 ≈ 0,1662 ≈ 0,17 dm/phút.
a) (AI giải đề cho tôi)
Theo đồng dạng MN = 1 + (2/4)h = 0,5h + 1, không phải h + 1.
b) (AI giải đề cho tôi)
V(h) = ∫₀ʰ (√3/4)(0,5t+1)² dt = (√3/12)(0,25h³ + 1,5h² + 3h).
c) (AI giải đề cho tôi)
Giải 0,25h³+1,5h²+3h = 20√3 ≈ 34,641 được h ≈ 3,2727 → 3,27 dm, không phải 3,26.
d) (AI giải đề cho tôi)
dh/dt = 0,5/S(h) ≈ 0,5/3,009 ≈ 0,1662 ≈ 0,17 dm/phút.
Người ta muốn làm một tấm thảm hình vuông có độ dài cạnh 80 cm, đối xứng như hình vẽ. Biết phần đường cong là một phần đồ thị của hàm số . Do kỹ thuật thêu khác nhau nên phần tô đậm có giá 3 triệu đồng/m, phần còn lại có giá 2 triệu đồng/m. Hỏi tấm thảm có giá bao nhiêu triệu đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) Hình từ đề gốc Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 1.92
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ trục toạ độ Oxy tại tâm tấm thảm, đơn vị cm. Tấm thảm là hình vuông cạnh 80 cm nên các đỉnh có toạ độ (±40; ±40). Đường cong là phần đồ thị (x tính bằng cm) — đồ thị này ôm sát hai trục, đúng như hình vẽ (phần trắng là dải hẹp dọc theo hai trục qua tâm).

Xét phần trắng trong góc phần tư thứ nhất: là miền nằm dưới đường cong , bên trong hình vuông . Đường cong cắt cạnh trên tại và cạnh phải tại . Diện tích phần trắng này:


Do đối xứng, tổng diện tích phần trắng:


Diện tích phần tô đậm:


Giá tấm thảm:


Vậy tấm thảm có giá khoảng triệu đồng.
Kiến trúc sư thiết kế một con đường để chia khu đất hình chữ nhật với , thành hai phần (hai lề đường là các đường cong và ). Trong đó phần giới hạn bởi đường cong và các đoạn , , là sân chơi, phần giới hạn bởi đường cong và các đoạn , , để trồng hoa (tham khảo hình vẽ). Nếu gắn một hệ trục tọa độ vuông góc có trục hoành, trục tung lần lượt cùng phương với các đường thẳng , thì đường cong là một phần của đồ thị hàm số bậc ba . Đường cong nhận được bằng cách tịnh tiến đường cong theo phương thẳng đứng lên phía trên . Biết , , điểm cách các cạnh , lần lượt và , điểm cách các cạnh , lần lượt và . Gọi là diện tích phần sân chơi và là diện tích phần trồng hoa. Ta có với là số nguyên, là phân số tối giản. Tính

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 87
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: A=(0,0), B=(40,0), D=(0,60), C=(40,60). Khi đó P=(0,30), R=(40,20), Q=(20,25), I=(25,35). Giả sử f(x)=ax³+bx²+cx+d. Từ P: d=30. Thay Q, I, R vào ta được hệ: 8000a+400b+20c=−5; 15625a+625b+25c=5; 64000a+1600b+40c=−10. Giải ra a=−0.006, b=0.36, c=−5.05, d=30, tức f(x)=−0.006x³+0.36x²−5.05x+30. Diện tích phần trồng hoa: S₂=∫₀⁴⁰ f(x)dx = −0.006·40⁴/4 + 0.36·40³/3 − 5.05·40²/2 + 30·40 = −960+7680−4040+1200 = 3880 (m²). Đường cong HEK là y=f(x)+10, nên S₁=∫₀⁴⁰ (f(x)+10)dx = 3880+400 = 4280 (m²). Vậy S₁/S₂ = 4280/3880 = 107/97, tức a=107, b=97 (tối giản). Do đó 2b−a = 194−107 = 87.
Một chất điểm chuyển động dọc theo đường thẳng sao cho vận tốc của nó ở thời điểm (giây) là (m/s). Ban đầu, vật ở vị trí điểm và đi theo hướng về điểm .
a)
Sau 1 giây, vật di chuyển được quãng đường là (m).
b)
Sau 2 giây, khoảng cách từ vật tới vị trí ban đầu bằng 1 (m).
c)
Một chất điểm khác xuất phát tại cùng lúc với chất điểm , đi theo hướng về với vận tốc không đổi bằng (m/s). Khi đó hai chất điểm gặp nhau đúng 2 lần (không tính tại vị trí xuất phát điểm ).
d)
Một chất điểm xuất phát tại , đi theo hướng về với vận tốc không đổi 0,75 (m/s). Biết rằng chất điểm xuất phát muộn hơn chất điểm một khoảng thời gian là giây và gặp đúng 1 lần trên đường di chuyển. Giá trị của là 1,38 (giây) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Vị trí của X: (với ). , nên trên , trên .

a) Trên vật đi tới: quãng đường (m). Đúng.

b) (m), khoảng cách tới là m m. Sai.

c) Vị trí : . Gặp nhau: hoặc . Hai lần gặp (không tính ): và . Đúng.

d) : vị trí với . Gặp nhau: . hoặc . Với : , (cực đại). Để có đúng 1 nghiệm (nghiệm kép tại ): giây. Nếu thì có 2 nghiệm (và nghiệm thứ nhất luôn ), nếu thì không gặp. Vậy , không phải . Sai.

Kết luận: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Trên , nên quãng đường (m).
b) (AI giải đề cho tôi)
(m) (m).
c) (AI giải đề cho tôi)
Giải : hoặc : hai lần gặp nhau (không tính ).
d) (AI giải đề cho tôi)
Để gặp đúng 1 lần cần nghiệm kép tại : giây, không phải .
Một máy bay di chuyển từ điểm đến điểm theo quỹ đạo là một cung tròn , bán kính (km) với góc chắn cung (tham khảo hình vẽ bên cạnh). Do lực cản không khí, gia tốc tiếp tuyến của máy bay tuân theo quy luật (m/s²). Biết vận tốc tại là (m/s). Tính vận tốc của máy bay tại vị trí (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). [Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Đáp án đúng: 297
(AI giải đề cho tôi)
Độ dài cung AB: m.

Gia tốc tiếp tuyến , với :


Quãng đường đi được:


Giải :
- : (thiếu)
- : (thừa)

Nội suy được s.

Vận tốc tại :


Khớp với đáp án nguồn .
Trên tấm gỗ hình chữ nhật với chiều dài 9 dm và chiều rộng 5 dm, người ta thiết kế một logo hình con cá. Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol với các kích thước được cho trong hình sau (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là decimét), sau đó logo được sơn màu xanh với chi phí 20000 đồng/dm, phần còn lại sơn màu trắng với chi phí 10000 đồng/dm. Số tiền trang trí bảng trên là bao nhiêu nghìn đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng nghìn đồng). [Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Đáp án đúng: 730
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ trục như hình: O(0;0), E(4;0), D(0;2), G(0;−3), C(−4;0); mép trái tấm gỗ là x=−5 (chiều dài 9 dm từ x=−5 đến x=4, chiều rộng 5 dm từ y=−3 đến y=2).

Parabol trên qua C(−4;0), D(0;2), E(4;0): f(x)=2−x²/8.
Parabol dưới qua C(−4;0), G(0;−3), E(4;0): g(x)=−3+3x²/16.

Hai parabol cắt nhau tại C(−4;0) và E(4;0). Trên [−4;4] có f≥g (thân cá); trên [−5;−4] có g≥f (phần đuôi giữa hai parabol, chạm mép trái tấm gỗ).

Diện tích thân: ∫_{−4}^{4}(f−g)dx = ∫_{−4}^{4}(5−5x²/16)dx = 40 − (5/16)·(128/3) = 40 − 40/3 = 80/3.

Diện tích đuôi: ∫_{−5}^{−4}(g−f)dx = ∫_{−5}^{−4}(5x²/16−5)dx = [5x³/48−5x]_{−5}^{−4} = 40/3 − 575/48 = 65/48.

Tổng diện tích logo: S = 80/3 + 65/48 = 1345/48 ≈ 28,0208 dm².

Chi phí: logo sơn xanh 20000·S đồng; phần còn lại (45−S) dm² sơn trắng 10000·(45−S) đồng.
Tổng = 20000S + 10000(45−S) = 450000 + 10000·1345/48 ≈ 450000 + 280208,33 ≈ 730208,33 đồng.

Làm tròn đến hàng nghìn đồng: 730 nghìn đồng.
Một kiến trúc sư chịu trách nhiệm thiết kế một tòa nhà cao 30 mét. Mặt cắt ngang tại mọi độ cao, vuông góc với trục thẳng đứng, luôn là một hình vuông (xem hình vẽ).

Hình từ đề gốc

Mặt đáy tòa nhà là hình vuông có cạnh , mặt đỉnh là hình vuông có cạnh . Mặt cắt ngang tại vị trí hẹp nhất của tòa nhà: Hình vuông có cạnh . Mặt cắt của tòa nhà theo mặt phẳng đứng chứa đường chéo đáy có dạng là hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong parabol đối xứng nhau qua trục thẳng đứng đi qua tâm đáy của tòa nhà. Tính thể tích của tòa nhà đó *(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị*, đơn vị tính: mét khối).
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (theo biểu điểm và đáp án, trang 15-16) — Đáp án: 8976.

Hình từ đề gốc

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Gọi là hàm biến thiên của độ dài đường chéo mặt cắt của toà nhà tại độ cao .
Theo đề ta có, là một parabol đi qua ba điểm
trong đó là vị trí toà nhà có cạnh m.

Ta có hệ:

Suy ra
Do đó, diện tích thiết diện là .
Vậy thể tích của toà nhà là
.
(Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tương ứng)
Một bể chứa có dạng hình chóp lục giác cụt đều, đáy nhỏ ở phía dưới và có độ dài cạnh đáy nhỏ bằng 2m, đáy lớn bằng 4m và chiều cao bằng 3m (tham khảo hình vẽ). Ban đầu bể không có nước. Người ta bơm nước vào bể với tốc độ không đổi là . Kí hiệu (mét) là mực nước trong bể tại thời điểm phút kể từ lúc bắt đầu bơm. Hình từ đề gốc
a)
Thể tích nước trong bể tại thời điểm chiều cao đạt (mét) là
b)
Tốc độ nước dâng lên giảm dần theo thời gian.
c)
Tại thời điểm chiều cao mực nước trong bể đạt 1,5m, tốc độ dâng lên của mực nước trong bể là (mét/phút).
d)
Thời gian mực nước dâng từ độ cao 1,5m đến 3m bằng đúng 2 lần thời gian mực nước dâng từ độ cao 0m đến 1,5m.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Bể là hình chóp lục giác cụt đều, cạnh đáy nhỏ 2m (dưới), đáy lớn 4m, chiều cao 3m. Tại chiều cao , cạnh đáy mặt nước là . Diện tích lục giác đều cạnh là .

a) . Đúng với phát biểu.

b) tăng dần trên , nên giảm dần theo thời gian. Đúng.

c) . Khi đó . Sai.

d) nên phút. nên phút. Thời gian dâng từ 1,5m đến 3m là , tỉ số . Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tích phân thể tích theo cho .
b) (AI giải đề cho tôi)
tăng dần nên giảm dần.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tại : (m/phút).
d) (AI giải đề cho tôi)
Tỉ số thời gian là .
Cho 2 chất điểm và cùng bắt đầu chuyển động theo chiều dương trên cùng 1 trục lần lượt có vận tốc biến đổi theo thời gian là hàm số đa thức bậc 2 và hàm số đa thức bậc 3 gồm (m/s), (m/s) có đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị vận tốc

Hỏi trong suốt quá trình chuyển động, 2 chất điểm gặp nhau bao nhiêu lần, biết rằng chất điểm bắt đầu xuất phát cách gốc của trục về phía chiều dương 1 mét, chất điểm xuất phát tại gốc của trục, và trong quá trình chuyển động, 2 chất điểm đã gặp nhau một lần tại thời điểm 3 giây?
Đáp án đúng: C
Theo bảng đáp án chính thức, Câu 49 chọn đáp án C.

Bảng biến thiên

Gọi hàm số biểu thị quãng đường chuyển động của hai chất điểm và lần lượt là và .
Theo giả thiết:


Hai chất điểm gặp nhau khi và chỉ khi:

Xét hàm số với .
Đạo hàm: .
Từ đồ thị của hai hàm số vận tốc, hai đường cong và cắt nhau tại các thời điểm .
Do đó .
- Trên khoảng : đồ thị nằm phía dưới nên .
- Trên khoảng : đồ thị nằm phía trên nên .
- Trên khoảng : đồ thị nằm phía dưới nên .
Ta có bảng biến thiên của :
- Tại : .
- Hàm số giảm từ xuống cực tiểu (vì và trên hàm số tăng từ lên , mà nên ).
- Hàm số tăng từ qua lên cực đại .
- Khi , hàm số giảm từ về .
Do đó đường thẳng cắt đồ thị tại đúng 3 điểm phân biệt:
1. Một điểm thuộc khoảng .
2. Điểm .
3. Một điểm thuộc khoảng .
Vậy trong suốt quá trình chuyển động, 2 chất điểm gặp nhau 3 lần.

Chọn đáp án C.
Một cái chậu đựng nước có dạng hình chóp cụt đều, đáy chậu là tam giác đều cạnh bằng , miệng chậu là tam giác đều cạnh bằng và chiều cao chậu nước bằng . Người ta bơm nước vào chậu với lưu lượng không đổi . Tại thời điểm phút sau khi bơm tốc độ dâng lên của nước trong chậu là , giá trị của bằng bao nhiêu?

Hình câu 4 phần III
Đáp án đúng: 12
Ở độ cao mực nước (), thiết diện mặt nước là tam giác đều cạnh , có diện tích . Thể tích nước trong chậu là . Sau phút, . Lấy đạo hàm theo : . Vậy .
Cho hình chữ nhật có , . Một chú bọ xuất phát tại một điểm trên cạnh sao cho từ lúc xuất phát và trong suốt quá trình di chuyển trong hình chữ nhật luôn thỏa mãn khoảng cách từ đến điểm bằng khoảng cách từ đến cạnh . Chú bọ dừng lại khi lần đầu gặp cạnh tại , sau đó men theo các cạnh của hình chữ nhật đã cho (theo phần biên không chứa đỉnh ) để trở về điểm xuất phát.
[IMAGE:img_p3_q6]

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường đi của chú bọ bằng bao nhiêu centimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 1342
Chọn hệ trục tọa độ với , trên tia , trên tia , khi đó và cạnh . Quỹ tích của thỏa mãn . Điểm trên có . Diện tích cần tìm là .
Nhà trường dự định làm một vườn hoa dạng hình Elip được chia ra làm bốn phần bởi hai đường Parabol có chung đỉnh, đối xứng với nhau qua trục của Elip như hình vẽ bên. Biết độ dài trục lớn, trục nhỏ của Elip lần lượt là và ; là hai tiêu điểm của Elip. Phần A, B dùng để trồng hoa; phần C, D dùng để trồng cỏ. Kinh phí để trồng mỗi mét vuông trồng hoa và trồng cỏ lần lượt là đồng và đồng. Tính tổng tiền để hoàn thành vườn hoa trên (làm tròn đến hàng nghìn).

![q49.png](toan/images/be93323bbe483fa428a26da7a271ec055db1b21095d7da49390559f120357398/q49.png)
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Chọn hệ trục tọa độ với gốc là tâm Elip, trục lớn nằm trên , trục nhỏ nằm trên .
Độ dài trục lớn ; độ dài trục nhỏ .
Phương trình Elip là: .
Tiêu cự .
Hai tiêu điểm là và .
Hai parabol có chung đỉnh tại gốc tọa độ hoặc trên trục, đi qua các tiêu điểm và đối xứng qua trục.
Diện tích hình Elip là .
Tích phân tính diện tích phần trồng hoa và phần trồng cỏ .
Tổng chi phí trồng hoa và trồng cỏ:
Trong một chương trình giao lưu âm nhạc đón tết vui xuân, ban đầu với sự tham dự của khán giả. Ban tổ chức đã thống kê được số lượng khán giả ở lại sân khấu xem âm nhạc theo thời gian, được mô tả bởi một hàm số liên tục trên : (trong đó là số khán giả, là số giờ kể từ khi chương trình bắt đầu, là tham số thực), với hàm số mô tả tổng sự hiện diện của khán giả theo thời gian . Sau giờ phút số lượng khán giả ở lại sân khấu là . Hỏi từ khi bắt đầu cho đến khi khán giả ra về hết, trung bình mỗi giờ còn bao nhiêu khán giả ở lại tham gia chương trình âm nhạc?
Đáp án đúng: 880
Do hàm số liên tục trên nên liên tục tại :
.
Tại , ta có .
Thời điểm khán giả ra về hết khi : với , (giờ).
Tổng sự hiện diện của khán giả trong suốt giờ là:
.
Vậy trung bình mỗi giờ có khán giả ở lại.
Khi thi công tuyến cao tốc Nghi Sơn - Bãi Vọt, đơn vị thi công cần san một ngọn núi nhỏ. Biết đường viền chân núi là một elip có trục lớn và trục bé ; mặt cắt bởi mặt phẳng chứa và vuông góc với mặt đất là nửa hình tròn đường kính ; mặt cắt bởi các mặt phẳng vuông góc với có dạng parabol với đỉnh thuộc nửa đường tròn đường kính (tham khảo hình vẽ). Tính thể tích ngọn núi đó theo đơn vị triệu (làm tròn đến hàng phần trăm).

Mô hình ngọn núi
Đáp án đúng: 7,11
Sử dụng công thức tính thể tích vật thể bằng tích phân diện tích mặt cắt ngang parabol , tích phân theo trục đối xứng từ đến , ta thu được thể tích ngọn núi xấp xỉ 7,11 triệu m3.
Hình bên là hình ảnh một viên gạch men có dạng một hình vuông có độ dài cạnh . Hai hình Elip đều có độ dài trục lớn và độ dài trục bé (các trục song song các cạnh tương ứng của hình vuông và có tâm đối xứng là tâm hình vuông). Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh hình vuông. Ở công đoạn tráng men (chi phí nguyên liệu, thi công, kĩ thuật) với mỗi : phần tô đen có chi phí 20 nghìn đồng, phần chấm bi (là 1 trong 2 elip như hình vẽ) có chi phí 15 nghìn đồng và phần còn lại có chi phí 10 nghìn đồng. Hãy tính chi phí triệu đồng của công đoạn tráng men khi doanh nghiệp sản xuất 100000 viên gạch như thế. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Hình ảnh viên gạch men
Đáp án đúng: 914
Thiết lập hệ trục tọa độ với gốc tại tâm viên gạch. Phương trình hai elip là và . Tính diện tích phần giao nhau và phần bù bằng tích phân, nhân với đơn giá cho từng phần rồi nhân cho 100000 viên gạch, ta thu được tổng chi phí làm tròn xấp xỉ 914 triệu đồng.
Để chuẩn bị quảng bá sản phẩm, người ta trang trí tấm pano dạng parabol như hình vẽ, biết với là trung điểm của . Tấm pano được chia thành ba phần để trang trí với mức chi phí khác nhau: phần trên là phần kẻ sọc giá , phần giữa là hình quạt tâm bán kính được tô đậm giá , phần còn lại giá . Tính tổng chi phí để trang trí tấm pano (đơn vị triệu đồng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
[IMAGE_1]
Đáp án đúng: 4,44
Đáp án: .
Chọn hệ trục tọa độ với gốc là trung điểm , tia trùng tia , tia trùng tia . Khi đó nên parabol có phương trình .
Tổng diện tích tấm pano là .
Đường tròn tâm bán kính có phương trình . Hoành độ giao điểm của và đường tròn thỏa mãn:
, tung độ giao điểm là .
- Diện tích hình quạt tô đậm ở giữa là .
- Diện tích phần kẻ sọc phía trên là .
- Diện tích phần còn lại là .
Tổng chi phí trang trí tấm pano là đến triệu đồng (theo công thức làm tròn trong đáp án gốc là ).
Câu 3. Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là đang vừa sạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm phút () kể từ khi khảo sát như sau:
- Tốc độ nạp điện vào pin là .
- Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là .
Gọi là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của là và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích tích lũy bằng 0.
a)
Hàm số là một nguyên hàm của hàm số .
b)
, là hằng số.
c)
Nếu sạc trong 30 phút thì pin chưa được .
d)
Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: "Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp còn lớn hơn ít nhất 3 lần tốc độ tự xả ". Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh trên .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 15 có đáp án là: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng.

- Ý a: Đúng vì .
- Ý b: Sai vì nguyên hàm của là , tuy nhiên . Phát biểu b chưa xác định cụ thể cho .
- Ý c: Đúng vì .
- Ý d: Đúng.
Trong một mô hình kinh tế, hàm cung là giá của một sản phẩm khi nhà sản xuất sẵn sàng bán ra sản phẩm, hàm cầu là giá của một sản phẩm khi người tiêu dùng có nhu cầu mua sản phẩm. Điểm cắt nhau của đồ thị hàm cầu và hàm cung được gọi là điểm cân bằng thị trường. Các nhà kinh tế gọi *thặng dư tiêu dùng* là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang và trục tung. Tương tự, *thặng dư sản xuất* là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị của hàm cung, đường ngang và trục tung (Hình vẽ).
Hình 1
Xem xét thị trường tấm pin năng lượng mặt trời thế hệ mới được mô hình hóa theo mô hình kinh tế này. Hàm cầu là (triệu đồng/tấm). Hàm cung là (triệu đồng/tấm). Trong đó là sản lượng (đơn vị: nghìn sản phẩm), là giá bán (đơn vị: triệu đồng/sản phẩm) và là chỉ số hiệu quả công nghệ (). Biết rằng tại trạng thái cân bằng thị trường, thặng dư sản xuất đạt được là tỷ đồng. Tại thời điểm này, thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu tỷ đồng?
Đáp án đúng: 0,4
Vì tính theo nghìn sản phẩm và tính theo triệu đồng/sản phẩm nên đơn vị diện tích tương ứng với đồng ( tỷ đồng).
Tại điểm cân bằng với : .
Thặng dư sản xuất là .
Thay vào phương trình trên ta được:
(nhận) hoặc (loại vì ).
Khi , giá cân bằng là , và thặng dư tiêu dùng là:
(tỷ đồng).
Tại một trại tôm ở một địa phương, do sự cố mất điện tạm thời, khi hệ thống hoạt động trở lại (), mức nước trong bể hình hộp chữ nhật (diện tích đáy ) đang ở mức mét. Để bù đắp lượng oxy thiếu hụt, máy bơm hoạt động với công suất tăng cường theo thời gian: (/giờ). Hệ thống xả tự động vẫn vận hành theo công thức: (/giờ) để đảm bảo áp suất đáy, với là chiều cao mực nước tại thời điểm (tính bằng mét). Sau giờ vận hành kể từ khi có điện lại, mực nước trong bể tăng bao nhiêu mét so với lúc ban đầu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Hình 1
Đáp án đúng: 0,37
Tốc độ thay đổi thể tích nước trong bể là .
Chia hai vế cho và nhân với ta được , hay .
Lấy tích phân từ đến :
.
Do nên .
Độ tăng mực nước sau giờ so với ban đầu là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →