Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Hình học2.574 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Vectơ/tọa độ Oxyz (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 2.574 câu hỏi thuộc chuyên đề Vectơ/tọa độ Oxyz (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điểm/vectơ `(x;y;z)tích vô hướng
Cho tứ diện đều , là trung điểm của cạnh . Khi đó bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đặt cạnh tứ diện đều bằng . Chọn hệ tọa độ: , , , . Khi đó trung điểm : .
Ta có , .
Tích vô hướng: .
Độ dài: ; .
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho các điểm , , .
a)
Tọa độ các vecto , .
b)
Tam giác vuông tại đỉnh .
c)
Biết rằng tập hợp điểm trong mặt phẳng tọa độ sao cho là một đường tròn tâm , bán kính bằng . Tổng .
d)
Gọi là các điểm thay đổi thuộc mặt phẳng sao cho tam giác vuông tại . Giá trị nhỏ nhất của là (Điểm là gốc tọa độ)
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) AB=B−A=(−2;−6;6) đúng, nhưng AC=C−A=(2;−2;2)≠(2;0;2) → sai. b) AB·AC=(−2)(2)+(−6)(−2)+6·2=−4+12+12? tính lại: (−2)(2)+(−6)(−2)+(6)(2)=−4+12+12=20... dùng BA·BC=(2;6;−6)·(4;4;−4)=8+24+24=56≠0; CA·CB=(−2;2;−2)·(−4;−4;4)=8−8−8=−8≠0; AB·AC=−4+12+12=20≠0 → không vuông tại bất kỳ đỉnh nào, b sai. c) Với M=(x;0;z): MA−2MB+3MC=(A−2B+3C)−2M, với A−2B+3C=(16;8;−10). Vậy |MA−2MB+3MC|²=(16−2x)²+64+(−10−2z)²=100 ⟺ (x−8)²+(z+5)²=9. Đường tròn tâm H(8;0;−5), r=3, T=8+(−5)+3=6 → đúng. d) N=(x;y;0), (A−N)·(C−N)=(3−x)(5−x)+(1−y)(−1−y)=0 ⟺ (x−4)²+y²=2: đường tròn tâm I(4;0;0), bán kính √2 trong (Oxy). ON nhỏ nhất = OI−√2=4−√2, không phải 4+√2 (đó là giá trị lớn nhất) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
AB=(−2;−6;6) đúng nhưng AC=C−A=(2;−2;2)≠(2;0;2).
b) (AI giải đề cho tôi)
AB·AC=20≠0, BA·BC=56≠0, CA·CB=−8≠0 nên tam giác ABC không vuông.
c) (AI giải đề cho tôi)
MA−2MB+3MC=(16−2x;8;−10−2z), điều kiện cho (x−8)²+(z+5)²=9: đường tròn tâm H(8;0;−5), r=3, T=8−5+3=6.
d) (AI giải đề cho tôi)
(A−N)·(C−N)=0 ⟺ (x−4)²+y²=2, tâm (4;0;0) bán kính √2; ON_min=4−√2 (còn 4+√2 là giá trị lớn nhất).
Cho lăng trụ tam giác . Đặt , , . Gọi là điểm thuộc đoạn thỏa mãn , và là trọng tâm tứ diện . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn gốc : , , , nên , .

Vì thuộc với nên chia theo tỉ lệ , suy ra .

Trọng tâm tứ diện : .

Do đó .

Vậy đáp án C. (Kiểm tra lại cách khác: với ... cho cùng kết quả.)
Cho hình chóp có đáy là là hình thang vuông tại và ; vuông góc với mặt đáy; . Gọi , , lần lượt là trung điểm của các cạnh , , .
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục toạ độ: , , (vì ), (vì , ), (vì ). Suy ra , , .
a) , , tổng , độ dài bằng . Sai.
b) . Sai.
c) còn , thực tế . Sai.
d) , , tích vô hướng , , nên . Sai.
Cả bốn mệnh đề đều sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) nên độ dài bằng . Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) . Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) , không phải . Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) . Sai.
Trong không gian , cho tam giác có , và .
a)
Độ dài đường cao của tam giác là .
b)
Chu vi tam giác là 20.
c)
Điểm thuộc mặt phẳng sao cho biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất thỏa mãn .
d)
Tọa độ chân đường phân giác trong góc của tam giác là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Các cạnh: , , . a) , , , đường cao → Sai. b) Chu vi → Đúng. c) Với : , nhỏ nhất tại khi → Sai. d) Chân phân giác trong góc trên thỏa , nên → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
, nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
, chu vi .
c) (AI giải đề cho tôi)
Biểu thức nhỏ nhất tại nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
, .
Cho hình hộp , có đáy là hình vuông cạnh bằng 2. Biết và góc , . Độ dài vectơ bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đặt , , với , , (đáy là hình vuông), , . Ta có và , suy ra . Khi đó . Vậy , khớp với đáp án B của nguồn (trang 7).
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai điểm và . Gọi là tâm đường tròn nội tiếp tam giác , giá trị của bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác có , , . Tâm đường tròn nội tiếp là trọng tâm có trọng số bằng độ dài cạnh đối diện: . Vậy . Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Cho hình hộp có , . Gọi điểm thuộc đường thẳng , là điểm thuộc đường thẳng sao cho hai vectơ và cùng phương. Tính độ dài đoạn thẳng .
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ vectơ đơn vị: đặt làm gốc, theo , theo , theo với các cặp vectơ đôi một góc . Khi đó .

Ta có: , , , , .

: .

: .

Suy ra .

Vì cùng phương nên , dẫn đến hệ:
, , .

Thay vào: . Vậy .

Tính , nên .

Do đó . Đáp án D.
Trong không gian tọa độ , cho ba điểm .
a)
Điểm thỏa mãn có tọa độ là .
b)
Trên lấy hai điểm bất kỳ sao cho . Giá trị lớn nhất của biểu thức bằng 2
c)
Điểm là chân đường cao kẻ từ xuống của tam giác . Khi đó .
d)
Tam giác là tam giác tù.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Từ 3IA+2IB−IC=0 suy ra 3A+2B−C=4I. Với A(0;0;−1), B(−1;1;0), C(1;0;1): 3A+2B−C=(0;0;−3)+(−2;2;0)+(−1;0;−1)=(−3;2;−4), nên I(−3/4; 1/2; −1), khác I(−3/4; −1/2; 1) → sai.
b) Gọi A′, C′ là hình chiếu của A, C lên (Oxy): A′(0;0;0), C′(1;0;0). Vì z_A=z_C=−1 nên AP=√(A′P²+1), CQ=√(C′Q²+1). Theo bất đẳng thức tam giác: |AP−CQ| ≤ |A′P−C′Q| ≤ A′C′=1. Vậy max T=1<2 → sai.
c) BC=(2;−1;1). H=B+t·BC=(−1+2t; 1−t; t). AH·BC=0: (1−2t; t−1; −1−t)·(2;−1;1)=2−4t−t+1−1−t=2−6t=0 → t=1/3, H(−1/3; 2/3; 1/3). Khi đó 3a+6b+9c=−1+4+3=6 → đúng.
d) AB²=3, AC²=5, BC²=6. AB·BC=(−1;1;1)·(2;−1;1)=−2<0 nên góc B tù → tam giác ABC là tam giác tù → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
3A+2B−C=4I=(−3;2;−4) nên I(−3/4; 1/2; −1), không phải (−3/4; −1/2; 1).
b) (AI giải đề cho tôi)
|AP−CQ| ≤ |A′P−C′Q| ≤ A′C′=1, nên max T=1, không phải 2.
c) (AI giải đề cho tôi)
H(−1/3; 2/3; 1/3) nên 3a+6b+9c=−1+4+3=6.
d) (AI giải đề cho tôi)
AB·BC=−2<0 nên góc B tù, tam giác ABC tù.
Trong không gian , xem mặt đất là mặt phẳng ; trục hướng lên (đơn vị trên mỗi trục là một kilomet). Tại cùng một thời điểm, một radar phát hiện một máy bay tại bay theo hướng không đổi và một xe tăng tại di chuyển theo hướng không đổi. Sau 20 giây radar xác định được vị trí máy bay tại và xe tăng tại .
a)
Nếu máy bay và xe tăng tiếp tục giữ nguyên hướng và vận tốc không đổi thì 10 giây tiếp theo vị trí máy bay và xe tăng lần lượt là , .
b)
Khoảng cách giữa máy bay và xe tăng sau 20 giây kể từ lúc radar phát hiện là (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
c)
Vận tốc trung bình của xe tăng trong 20 giây đầu tiên là .
d)
Một lúc sau, radar phát hiện máy bay vẫn giữ nguyên hướng bay ban đầu và cách một khoảng , tốc độ máy bay lúc đó , đồng thời xe tăng đang di chuyển theo hướng ban đầu và cách một kilomet với tốc độ . Tốc độ thay đổi khoảng cách giữa máy bay và xe tăng lúc này là (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Trong 20 giây máy bay đi được vector (-8;6;0) nên mỗi 10 giây đi (-4;3;0): C = B + (-4;3;0) = (-12;9;10). Xe tăng mỗi 10 giây đi (3/40;1/10;0): F = E + (3/40;1/10;0) = (9/40;3/10;0). Đúng.
b) BE = sqrt((-163/20)^2 + (29/5)^2 + 10^2) = sqrt(66.4225 + 33.64 + 100) = sqrt(200.0625) ≈ 14.14 km, làm tròn là 14 km chứ không phải 15 km. Sai.
c) Quãng đường xe tăng trong 20 giây: sqrt((3/20)^2+(1/5)^2) = 5/20 = 0.25 km = 250 m, vận tốc trung bình = 250/20 = 12.5 m/s. Đúng.
d) Máy bay: vị trí P = A + 27·(-4/5;3/5;0) = (-21.6;16.2;10), vận tốc 1800·(-4/5;3/5;0) = (-1440;1080;0) km/h. Xe tăng: Q = (3/5;4/5;0), vận tốc 60·(3/5;4/5;0) = (36;48;0) km/h. P−Q = (-22.2;15.4;10), |P−Q| = sqrt(830) ≈ 28.8097 km. Tốc độ thay đổi khoảng cách = |(P−Q)·(v_máybay − v_xetăng)|/|P−Q| với hiệu vận tốc (-1476;1032;0): tích vô hướng = 32767.2 + 15892.8 = 48660, nên 48660/28.8097 ≈ 1689 km/h. Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi 10 giây máy bay đi (-4;3;0) nên C(-12;9;10); xe tăng đi (3/40;1/10;0) nên F(9/40;3/10;0).
b) (AI giải đề cho tôi)
BE = sqrt(200.0625) ≈ 14.14 km, làm tròn là 14 km.
c) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường 0.25 km trong 20 s tương ứng 12.5 m/s.
d) (AI giải đề cho tôi)
d/dt|P−Q| = (P−Q)·(v1−v2)/|P−Q| = 48660/sqrt(830) ≈ 1689 km/h.
Cho hình chóp có đáy là hình vuông , cạnh đáy và cạnh bên đều bằng . Gọi và lần lượt là trung điểm của và . Giá trị của tích vô hướng bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0
(AI giải đề cho tôi)
Trong tam giác , là trung điểm , là trung điểm nên là đường trung bình: . Do đó .

Hình chóp có tất cả các cạnh bằng nên là hình chóp đều, đáy là hình vuông cạnh , , đường chéo , tâm đáy với , chiều cao .

Ta có , nên:

Vì tam giác cân tại với nên góc giữa và có , do đó . Tương tự .

Vậy , suy ra . Kết quả khớp với đáp án nguồn (Câu 2: 0).
Cho chóp tứ giác đều có chiều cao bằng 5 và độ dài các cạnh đáy bằng 4. Lập hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O trùng với tâm hình vuông , tia Ox chứa , tia Oy chứa và tia Oz chứa . Gọi là trung điểm của .
a)
.
b)
.
c)
Tọa độ đỉnh .
d)
Tọa độ , khi đó .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hệ trục: O là tâm hình vuông, cạnh đáy 4 nên nửa đường chéo . Ta có , , , , , trung điểm nên .
a) còn , khác nhau (thực tế ) → Sai.
b) vì ; tương tự . Hai vế bằng nhau → Đúng.
c) → Đúng.
d) nên ; . Vậy , → Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn SĐĐS.
a) (AI giải đề cho tôi)
; đúng ra .
b) (AI giải đề cho tôi)
Vì là giao hai đường chéo nên , do đó cả hai vế đều bằng .
c) (AI giải đề cho tôi)
Cạnh đáy 4, nửa đường chéo , nằm trên tia Oy nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
nên .
Cho chóp có và , giá trị của tích vô hướng bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0
(AI giải đề cho tôi)
Vì và , ba tam giác bằng nhau (c.g.c) nên , tức đáy là tam giác đều. Khi đó với và :

Vậy , khớp với đáp án nguồn (Phần 3, Câu 2: 0).
Trong không gian với một hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm đến điểm trong 30 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là . Tính .
Đáp án đúng: 2050
(AI giải đề cho tôi)
Máy bay chuyển động thẳng đều nên trong mỗi 10 phút độ dời vị trí như nhau. Gọi là độ dời trong 10 phút. Sau 30 phút máy bay ở , sau 10 phút tiếp theo ở , tức . Vì cách đúng 3 khoảng 10 phút nên , suy ra , tức . Thay tọa độ: ; ; . Vậy , khớp với đáp án nguồn (Phần 3, Câu 3: 2050).
Cho hình chóp có đáy là hình vuông , cạnh đáy và các cạnh bên đều bằng . Gọi và lần lượt là trung điểm của và . Giá trị của tích vô hướng bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ tọa độ: , , , . Vì nên nằm trên đường thẳng qua tâm đáy và vuông góc với đáy: (kiểm tra ).

trung điểm : ; trung điểm : .

, .

Tích vô hướng: .

Kết quả khớp với đáp án nguồn (Phần 3, Câu 2: 0).
Trong không gian , cho tam giác vuông tại C với điểm , và điểm C có hoành độ dương trên trục . Diện tích tam giác bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 2.45
(AI giải đề cho tôi)
Gọi với . Vì tam giác vuông tại C nên . Ta có , . Tích vô hướng: (loại) hoặc . Vậy . Khi đó , ; , . Diện tích .
Xét một hệ trục tọa độ , đơn vị độ dài trên mỗi trục là 100 mét. Có hai tổ công nhân đồng thời đào đường hầm xuyên núi. Tổ thứ nhất bắt đầu đào từ vị trí điểm , đi thẳng xuyên qua vị trí điểm với tốc độ đào không đổi là 12 mét/ngày. Cùng thời điểm đó, tổ thứ hai bắt đầu đào một đường hầm khác, xuất phát từ vị trí điểm và cũng đào theo đường thẳng với tốc độ đào không đổi. Mục tiêu đặt ra là hai đường hầm này sẽ gặp nhau tại vị trí điểm cách vị trí điểm một khoảng bằng 1,5 kilômét. Để cả hai tổ công nhân đồng thời đào đến vị trí điểm trong cùng một thời điểm thì tốc độ đào hầm của tổ thứ hai bằng bao nhiêu mét/ngày?
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có: .

Theo bài ra, ta có ; và cùng hướng.

Do đó: . Suy ra .

Khi đến điểm thì thời gian đào đường hầm thứ nhất là (ngày).

Vì đến cùng thời điểm nên tốc độ đào đường hầm thứ hai là (mét/ngày)

Vậy tốc độ đào đường hầm thứ hai là 8 mét/ngày.
Một chậu nước hình lăng trụ tứ giác đều có cạnh đáy bằng 4 dm và chiều cao bằng 8 dm. Người ta đổ nước vào chiếm một nửa chiều cao chậu nước, mặt thoáng của nước là . Khi nghiêng chậu nước sao cho các cạnh bên đều lệch một góc so với phương thẳng đứng thì mặt thoáng của nước là . Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ với trùng với gốc tọa độ , tia qua và tia qua .

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
a)
Thể tích nước trong chậu là .
b)
.
c)
Trung điểm của có tọa độ là .
d)
Góc hai vec tơ bằng (làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. Thể tích nước trong chậu là .

b) Đúng. .

c) Đúng. Dễ thấy hai đoạn thẳng , đồng thời Tứ giác là hình bình hành. Vì và là hai đường chéo của hình bình hành nên có chung trung điểm .

d) Sai. Trong tam giác , ta có . Do đó . Vì vậy
a) Đúng. Thể tích nước trong chậu là
b) Đúng.
c) Đúng. Dễ thấy hai đoạn thẳng , đồng thời Tứ giác là hình bình hành. Vì và là hai đường chéo của hình bình hành nên có chung trung điểm
d) Sai. Trong tam giác , ta có . Do đó . Vì vậy
Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Tại thời điểm chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát về phía tây và về phía nam, đồng thời cách mặt đất , chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát về phía đông và về phía bắc, đồng thời cách mặt đất . Chọn hệ trục với gốc đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng trùng với mặt đất với trục hướng về phía tây, trục hướng về phía nam và trục hướng thẳng đứng lên trời (hình bên dưới), đơn vị đo lấy theo kilômét.

Hình từ đề gốc

Giả sử tại thời điểm vị trí chiếc khinh khí cầu thứ nhất là điểm , vị trí chiếc khinh khí cầu thứ hai là điểm .
a)
Toạ độ của chiếc khinh khí cầu thứ nhất tại thời điểm t đối với hệ toạ độ đã chọn là .
b)
Toạ độ của chiếc khinh khí cầu thứ hai tại thời điểm t đối với hệ toạ độ đã chọn là .
c)
Khoảng cách giữa hai kinh khí cầu tại thời điểm t là .
d)
Để theo dõi tín hiệu của hai chiếc khinh khí cầu tại hai điểm và , người ta bắt trạm ra đa tại vị trí điểm thuộc mặt phẳng . Tín hiệu thu được tốt nhất khi và chỉ khi nhỏ nhất. Toạ độ điểm .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) Sai. Toạ độ của chiếc khinh khí cầu thứ nhất tại thời điểm t đối với hệ toạ độ đã chọn là .

b) Đúng. Toạ độ của chiếc khinh khí cầu thứ hai tại thời điểm t đối với hệ toạ độ đã chọn là .

c) Sai. .

d) Sai. Gọi là điểm đối xứng với qua mặt phẳng . suy ra nhỏ nhất khi thẳng hàng. Với : ; . . Vậy
a) Sai. Toạ độ của chiếc khinh khí cầu thứ nhất tại thời điểm t đối với hệ toạ độ đã chọn là
b) Đúng. Toạ độ của chiếc khinh khí cầu thứ hai tại thời điểm t đối với hệ toạ độ đã chọn là
c) Sai.
d) Sai. Gọi là điểm đối xứng với qua mặt phẳng . suy ra nhỏ nhất khi thẳng hàng. Với : ; . . Vậy
Tại khu du lịch người ta làm những căn lều gỗ trong hình 1 được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác như trong hình 2. Với hệ trục tọa độ thể hiện như hình 2 (đơn vị đo lấy theo mét), hai điểm và . Gọi điểm sao cho , điểm sao cho . Trong căn lều người dùng dây đèn trang trí được nối thẳng từ điểm sang điểm . Tính độ dài dây đèn .

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Đáp án đúng: Tự luận
Do là lăng trụ đứng:
+ Điểm là hình chiếu của lên trục nên .
+ Điểm là hình chiếu của lên trục nên .
+ Điểm là hình chiếu của lên mặt phẳng nên .
Gọi tọa độ hai điểm và (Do và ).
Ta có: .
Và .
Vậy độ dài dây đèn (mét).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Vectơ/tọa độ Oxyz

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →