Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Hình học2.574 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Vectơ/tọa độ Oxyz (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 2.574 câu hỏi thuộc chuyên đề Vectơ/tọa độ Oxyz (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điểm/vectơ `(x;y;z)tích vô hướng
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hình lập phương có độ dài cạnh bằng 3, đặt trong hệ tọa độ như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Tọa độ của véctơ là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo hình vẽ, trùng gốc tọa độ , trên trục , trên trục , trên trục . Khi đó và . Suy ra . Kết quả trùng với đáp án B trong bảng đáp án chính thức.
Trong không gian , cho điểm thỏa và . Tọa độ của véctơ là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Từ ta có . Với thì . Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn (Câu 12: B).
Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật biết chiều dài là , chiều rộng là và chiều cao là . Xét hệ trục tọa độ có gốc trùng với điểm như hình bên.

Hình từ đề gốc
a)
b)
c)
Tọa độ .
d)
Tọa độ .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Theo hình vẽ, gốc trùng , trục hướng về ( là chiều rộng), trục hướng về ( là chiều dài), trục hướng lên với . Vậy , , , , , , , .
a) Vì là hình hộp nên (hai vectơ cùng đi từ đỉnh này đến đỉnh đối diện của hai mặt song song bằng nhau). Tọa độ: . → Đúng.
b) . → Sai.
c) . → Sai.
d) . → Đúng.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hình hộp chữ nhật nên ; tọa độ .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
vì m (trục ), không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Căn nhà gỗ được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ tam giác đều . Với hệ trục tọa độ thể hiện như hình vẽ (đơn vị đo lấy theo centimét). Biết căn nhà gỗ có chiều dài là , chiều rộng là . Hãy tìm tọa độ vec-to .

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi lần lượt là trung điểm của . Kẻ
Ta có:



Cho hình lập phương (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Hình từ đề gốc

Những vecto nào dưới đây bằng vecto .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Trong hình lập phương : là hình vuông nên ; các cạnh song song cùng chiều: . Vậy các vecto bằng là , tương ứng đáp án B (khớp với đáp án nguồn).
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm và . Tìm tọa độ của điểm đối xứng với điểm qua điểm .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Điểm đối xứng với qua nên là trung điểm của : . Suy ra : , , . Vậy , chọn đáp án C.
Trong không gian , cho , và .
a)
.
b)
Tọa độ .
c)
.
d)
Nếu thì .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) → đúng. b) → sai. c) → sai. d) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Với thì .
b) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Trong không gian , cho hình chóp tam giác đều , tam giác ABC có cạnh 2(cm), cạnh bên SB bằng 3(cm). Chọn hệ trục Oxyz như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Biết vecto đơn vị trên trục có độ dài là 1(cm). Điểm O là trung điểm . Biết . Tính .
Đáp án đúng: 9
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: O là trung điểm BC, trục Ox theo hướng OC, trục Oy theo hướng OA, Oz vuông góc mặt đáy. Tam giác ABC đều cạnh 2 nên OB = OC = 1, OA = √3. Trọng tâm H của tam giác ABC nằm trên OA với OH = OA/3 = √3/3, và HB = 2√3/3. Vì S.ABC đều nên S nằm trên đường thẳng qua H vuông góc đáy: SH² = SB² − HB² = 9 − 4/3 = 23/3, tức SH = √(23/3). Tọa độ: A(0; √3; 0), S(0; √3/3; √(23/3)). Suy ra AS = (0; −2√3/3; √(23/3)), nên x = 0, y = −2√3/3, z = √(23/3). Khi đó S = x² + y² + z² = 0 + 4/3 + 23/3 = 9. (Kiểm tra: |AS| = SA = 3 đúng vì SA là cạnh bên.)
Cho ba vectơ không đồng phẳng. Xét các vectơ ; ; . Chọn khẳng định đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , suy ra hai vectơ cùng phương, do đó khẳng định A sai. Vì và cùng phương nên tập luôn đồng phẳng (hệ gồm hai vectơ phụ thuộc tuyến tính thì ba vectơ phụ thuộc tuyến tính, tức tồn tại mặt phẳng chứa cả ba vectơ theo nghĩa hệ vectơ này phụ thuộc tuyến tính). Cụ thể: với hệ số không toàn 0, nên ba vectơ đồng phẳng. Đồng thời có thành phần theo , còn có thành phần theo ; vì không đồng phẳng nên không cùng phương (C sai), tương tự không cùng phương (D sai). Vậy đáp án đúng là B.
Cho tứ diện có ; ; . là điểm thuộc cạnh sao cho ; là trung điểm của . Tính độ dài véc tơ .
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ vectơ gốc : đôi một tạo góc , độ dài 2. Vì nên , tức . Với trung điểm : . Ta có . Tính: ; . . Do đó , suy ra . Đáp án D.
Cho lăng trụ tam giác . Đặt . Gọi là điểm thuộc đoạn thỏa mãn , là trọng tâm tứ diện . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên chia đoạn theo tỉ số , suy ra , tức . Trọng tâm tứ diện là . Do đó . Vậy đáp án A.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho các điểm . Điểm thỏa mãn và tồn tại số thực thỏa mãn . Tổng bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , , nên , suy ra .

Điều kiện nghĩa là là phân giác ngoài của góc , tương đương khoảng cách từ đến hai đường thẳng , bằng nhau:

Vì , nên , . Với và , , ta được (với ):

Tính trực tiếp:

Phương trình tương đương

với nghiệm đẹp (thay : ; khi đó , , đúng tỉ số ).

Với : , khi đó nên thỏa mãn.

Tính tổng:

Thay : .

Vậy , chọn đáp án C.
Trong không gian tọa độ , cho 3 điểm ; ; . Gọi điểm là chân đường phân giác hạ từ đỉnh xuống cạnh . Tính .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đường phân giác trong góc B cắt AC tại D thỏa AD:DC = AB:BC. Tính AB = √((2-1)²+(-1-2)²+(3+1)²) = √26; BC = √((-4-2)²+(7+1)²+(5-3)²) = √104 = 2√26. Vậy AD:DC = 1:2, tức D chia đoạn AC theo tỉ số AD/DC = 1/2, nên D = (2A + C)/3 = ((2·1 + (-4))/3; (2·2 + 7)/3; (2·(-1) + 5)/3) = (-2/3; 11/3; 1). Do đó a+b+c = -2/3 + 11/3 + 1 = 3 + 1 = 4. Đáp án B.
Trong không gian , cho các điểm , . Gọi , là hai điểm phân biệt thay đổi thoả mãn và , , thẳng hàng. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức có dạng với là số tự nhiên. Tính giá trị .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ta có nên nằm ngoài mặt cầu . Vì thẳng hàng và phân biệt cùng thuộc mặt cầu , đường thẳng qua cắt mặt cầu tại đúng hai điểm . Gọi là hình chiếu của trên đường thẳng, đặt , với là khoảng cách từ đến đường thẳng. Khi đó hai khoảng cách từ đến là và . Vì vai trò có thể hoán đổi, nhỏ nhất khi gán : . Đạo hàm theo : với mọi (vì ), nên tăng, đạt giá trị nhỏ nhất tại tức đường thẳng là : (khi ). Vậy , .
Cho tứ diện đều , là trung điểm của cạnh . Khi đó bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đặt cạnh tứ diện đều bằng . Chọn hệ tọa độ: , , , . Khi đó trung điểm : .
Ta có , .
Tích vô hướng: .
Độ dài: ; .
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho các điểm , , .
a)
Tọa độ các vecto , .
b)
Tam giác vuông tại đỉnh .
c)
Biết rằng tập hợp điểm trong mặt phẳng tọa độ sao cho là một đường tròn tâm , bán kính bằng . Tổng .
d)
Gọi là các điểm thay đổi thuộc mặt phẳng sao cho tam giác vuông tại . Giá trị nhỏ nhất của là (Điểm là gốc tọa độ)
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) AB=B−A=(−2;−6;6) đúng, nhưng AC=C−A=(2;−2;2)≠(2;0;2) → sai. b) AB·AC=(−2)(2)+(−6)(−2)+6·2=−4+12+12? tính lại: (−2)(2)+(−6)(−2)+(6)(2)=−4+12+12=20... dùng BA·BC=(2;6;−6)·(4;4;−4)=8+24+24=56≠0; CA·CB=(−2;2;−2)·(−4;−4;4)=8−8−8=−8≠0; AB·AC=−4+12+12=20≠0 → không vuông tại bất kỳ đỉnh nào, b sai. c) Với M=(x;0;z): MA−2MB+3MC=(A−2B+3C)−2M, với A−2B+3C=(16;8;−10). Vậy |MA−2MB+3MC|²=(16−2x)²+64+(−10−2z)²=100 ⟺ (x−8)²+(z+5)²=9. Đường tròn tâm H(8;0;−5), r=3, T=8+(−5)+3=6 → đúng. d) N=(x;y;0), (A−N)·(C−N)=(3−x)(5−x)+(1−y)(−1−y)=0 ⟺ (x−4)²+y²=2: đường tròn tâm I(4;0;0), bán kính √2 trong (Oxy). ON nhỏ nhất = OI−√2=4−√2, không phải 4+√2 (đó là giá trị lớn nhất) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
AB=(−2;−6;6) đúng nhưng AC=C−A=(2;−2;2)≠(2;0;2).
b) (AI giải đề cho tôi)
AB·AC=20≠0, BA·BC=56≠0, CA·CB=−8≠0 nên tam giác ABC không vuông.
c) (AI giải đề cho tôi)
MA−2MB+3MC=(16−2x;8;−10−2z), điều kiện cho (x−8)²+(z+5)²=9: đường tròn tâm H(8;0;−5), r=3, T=8−5+3=6.
d) (AI giải đề cho tôi)
(A−N)·(C−N)=0 ⟺ (x−4)²+y²=2, tâm (4;0;0) bán kính √2; ON_min=4−√2 (còn 4+√2 là giá trị lớn nhất).
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai điểm , và vectơ . Các điểm , thay đổi trên mặt phẳng sao cho cùng hướng với và . Tìm giá trị lớn nhất của (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: 13.8
(AI giải đề cho tôi)
Vì cùng hướng , và nên . Gọi thì . Khi đó , còn . Đặt , khi đó với mọi trên . Theo bất đẳng thức tam giác: . Dấu bằng xảy ra khi nằm trên đường thẳng cắt mặt phẳng , nên giá trị lớn nhất đạt được. Vậy .
Cho lăng trụ tam giác . Đặt , , . Gọi là điểm thuộc đoạn thỏa mãn , và là trọng tâm tứ diện . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn gốc : , , , nên , .

Vì thuộc với nên chia theo tỉ lệ , suy ra .

Trọng tâm tứ diện : .

Do đó .

Vậy đáp án C. (Kiểm tra lại cách khác: với ... cho cùng kết quả.)
Một kỹ sư thiết kế mô hình trang trí cho một sân khấu nổi có dạng hình lập phương với độ dài các cạnh bằng 5 m. Để tạo ra nét độc đáo cho sân khấu, người kỹ sư muốn thiết kế một dàn đèn ánh sáng nối từ một điểm trên đoạn thẳng xuống một điểm trên đoạn thẳng thỏa mãn . Dàn đèn ánh sáng có chiều dài ngắn nhất là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ tọa độ , , , . Đặt với . Vì nên ; vì nên . Suy ra . Xét , . Khi đó , nên m. Vậy chọn đáp án B.
Trong không gian , cho các điểm , . Gọi là hai điểm phân biệt thay đổi thoả mãn và thẳng hàng. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức có dạng với là số tự nhiên. Tính giá trị .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
AB = √((5−2)²+(−3−1)²+(2+2)²) = √41 > 2. Vì A, M, N thẳng hàng, M, N là hai giao điểm phân biệt của một đường thẳng đi qua A với mặt cầu (B; 2). Gọi d là khoảng cách từ B đến đường thẳng đó (0 ≤ d < 2), H là chân đường vuông góc từ B xuống đường thẳng. Khi đó AH = √(41 − d²) = a, và M, N cách A các khoảng a − h và a + h với h = √(4 − d²) (nửa dây). Để S = 2·AM + 5·AN nhỏ nhất, gán khoảng cách lớn hơn cho hệ số 2: S = 2(a + h) + 5(a − h) = 7a − 3h = 7√(41 − d²) − 3√(4 − d²). Đạo hàm theo d: S' = d(−7/√(41−d²) + 3/√(4−d²)) > 0 vì 3/√(4−d²) > 7/√(41−d²) trên [0;2) (kiểm tra: phương trình 9(41−d²)=49(4−d²) vô nghiệm). Vậy S tăng theo d, nhỏ nhất tại d = 0, tức đường thẳng qua A và B: S_min = 7√41 − 6 (khi M cách A đoạn √41 + 2, N cách A đoạn √41 − 2, cả hai đều cách B đúng 2 và M ≠ N). Vậy m = 41, n = 6, 5m + n = 205 + 6 = 211.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Vectơ/tọa độ Oxyz

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →