Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất283 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Độ phân tán (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 283 câu hỏi thuộc chuyên đề Độ phân tán (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:khoảng biến thiên/IQRphương saiđộ lệch chuẩn
Nếu tất cả các giá trị trong mẫu số liệu được cộng thêm 5 đơn vị thì phương sai của mẫu số liệu mới sẽ
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Nếu mỗi giá trị được cộng thêm 5 thì số trung bình mới là , nên các độ lệch so với trung bình không đổi: . Do đó phương sai mới không thay đổi. Phương sai bất biến khi cộng (hoặc trừ) mẫu số liệu với một hằng số. Vậy chọn A.
Nếu tất cả các giá trị trong mẫu số liệu được nhân với 3 thì độ lệch chuẩn của mẫu số liệu mới sẽ
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Nếu mỗi giá trị được nhân với thì số trung bình mới là và phương sai mới là . Do đó độ lệch chuẩn mới là , tức độ lệch chuẩn tăng lên 3 lần. Vậy đáp án đúng là A.
Cho mẫu số liệu và mẫu số liệu . So sánh độ lệch chuẩn và , khẳng định nào đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cả hai mẫu có cùng số trung bình bằng 14. Với mẫu X, các độ lệch so với số trung bình là , , , , nên phương sai là . Với mẫu Y, các độ lệch là , , , , nên phương sai là . Vì nên . Đáp án A.
Doanh thu 7 ngày (triệu đồng) của một cửa hàng là: 12; 15; 11; 14; 13; 100; 16. Giá trị bất thường trong mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu: 11; 12; 13; 14; 15; 16; 100. Tứ phân vị: Q1 = 12, Q3 = 16, nên IQR = 4. Khoảng xác định giá trị bất thường: [Q1 − 1,5·IQR; Q3 + 1,5·IQR] = [6; 22]. Giá trị 100 nằm ngoài khoảng này (còn lại đều trong khoảng), nên 100 là giá trị bất thường. Đáp án A.
Cho mẫu số liệu có và . Phương sai bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số trung bình . Phương sai . Vậy đáp án A.
Thống kê thời gian hoàn thành một công việc (phút) của hai công nhân A và B qua 5 lần cho kết quả:

Công nhân A: 10; 12; 11; 13; 9

Công nhân B: 8; 14; 7; 15; 11

Khẳng định nào đúng về hiệu suất làm việc?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hai công nhân có thời gian trung bình bằng nhau ( phút) nên tốc độ trung bình như nhau. So sánh độ ổn định qua phương sai: , do đó công nhân A làm việc ổn định hơn công nhân B. Vậy đáp án A (lưu ý: đáp án A trong đề bị thiếu chữ 'B' ở cuối, ý là 'ổn định hơn công nhân B').
Cho mẫu số liệu về tuổi thọ (năm) của 5 bóng đèn thử nghiệm: 3; 4; 5; 6; 7.
a)
Số trung bình .
b)
Phương sai .
c)
Độ lệch chuẩn .
d)
Nếu mỗi bóng đèn có tuổi thọ tăng thêm 2 năm thì độ lệch chuẩn của mẫu số liệu mới giữ nguyên là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu: 3; 4; 5; 6; 7. a) Số trung bình nên a sai. b) Phương sai nên b đúng. c) Độ lệch chuẩn nên c sai. d) Cộng thêm 2 năm vào mỗi giá trị thì số trung bình tăng thêm 2 nhưng các độ lệch so với trung bình không đổi, nên độ lệch chuẩn giữ nguyên ; do đó d đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Cộng thêm hằng số vào mọi giá trị không làm thay đổi độ lệch chuẩn, nên mới vẫn bằng .
Xét tính đúng/sai của các phát biểu lý thuyết sau:
a)
Số trung bình bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị bất thường.
b)
Trung vị luôn là một giá trị thuộc mẫu số liệu.
c)
Khoảng tứ phân vị ít bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường hơn khoảng biến thiên.
d)
Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị đo với phương sai.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 34 (đúng/sai lý thuyết): a) Đúng — số trung bình tính theo tất cả giá trị nên bị ảnh hưởng mạnh bởi giá trị bất thường. b) Sai — khi mẫu có cỡ chẵn, trung vị là trung bình cộng của hai giá trị giữa, có thể không thuộc mẫu (ví dụ 1;2;3;4 có trung vị 2,5). c) Đúng — khoảng tứ phân vị chỉ dựa vào và , không phụ thuộc giá trị cực đoan nên ít bị ảnh hưởng hơn khoảng biến thiên. d) Sai — phương sai có đơn vị là bình phương đơn vị đo; độ lệch chuẩn mới có cùng đơn vị với dữ liệu.
a) Số trung bình dùng mọi giá trị nên bị ảnh hưởng nhiều bởi giá trị bất thường.
b) Với mẫu cỡ chẵn, trung vị là trung bình cộng hai giá trị giữa, có thể không thuộc mẫu số liệu.
c) Khoảng tứ phân vị chỉ phụ thuộc , nên ít bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường hơn khoảng biến thiên.
d) Phương sai có đơn vị là bình phương đơn vị đo; độ lệch chuẩn mới cùng đơn vị với dữ liệu.
Kiểm tra khối lượng (gam) của 6 gói bánh đóng gói tự động thu được: 495; 498; 500; 502; 505; 510.
a)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 15 g.
b)
Khối lượng trung bình là 500 g.
c)
Khoảng tứ phân vị g.
d)
Mẫu số liệu có 1 giá trị bất thường là 510 g.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu đã sắp xếp: 495; 498; 500; 502; 505; 510 (n = 6).
a) Khoảng biến thiên R = 510 − 495 = 15 g → đúng.
b) Khối lượng trung bình x̄ = (495+498+500+502+505+510)/6 = 3010/6 ≈ 501,67 g ≠ 500 g → sai.
c) Q1 ở vị trí 0,25·6 = 1,5 nên Q1 = (495+498)/2 = 496,5; Q3 ở vị trí 0,75·6 = 4,5 nên Q3 = (505+510)/2 = 507,5. Khoảng tứ phân vị Δ_Q = 507,5 − 496,5 = 11 g ≠ 7 g → sai.
d) Giới hạn xác định giá trị bất thường: [Q1 − 1,5·Δ_Q; Q3 + 1,5·Δ_Q] = [496,5 − 16,5; 507,5 + 16,5] = [480; 524]. Mọi giá trị của mẫu đều nằm trong khoảng này nên không có giá trị bất thường → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
R = 510 − 495 = 15 g.
b) (AI giải đề cho tôi)
x̄ = 3010/6 ≈ 501,67 g ≠ 500 g.
c) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 496,5; Q3 = 507,5 nên Δ_Q = 11 g ≠ 7 g.
d) (AI giải đề cho tôi)
Khoảng [Q1 − 1,5Δ_Q; Q3 + 1,5Δ_Q] = [480; 524] chứa mọi giá trị, không có giá trị bất thường.
Cho mẫu số liệu có số trung bình và độ lệch chuẩn . Tạo mẫu số liệu bằng cách nhân mỗi giá trị của với 3 rồi cộng thêm 4 (nghĩa là ).
a)
Số trung bình của là .
b)
Phương sai của là .
c)
Độ lệch chuẩn của là .
d)
Khoảng biến thiên bằng 7 lần .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Với : số trung bình (đúng). Phương sai , nên khẳng định b) sai. Độ lệch chuẩn (đúng). Khoảng biến thiên , không phải 7 lần, nên d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
, không bằng 7 lần .
So sánh điểm thi môn Lý của lớp 10A (; ) và lớp 10B (; ).
a)
Điểm trung bình của hai lớp bằng nhau.
b)
Lớp 10B có học sinh đạt điểm cao hơn lớp 10A.
c)
Điểm thi của học sinh lớp 10A đồng đều hơn học sinh lớp 10B.
d)
Độ phân tán điểm thi của lớp 10A lớn hơn lớp 10B.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hai lớp có cùng điểm trung bình nên a đúng. Vì , điểm của lớp 10A đồng đều hơn (phân tán ít hơn), lớp 10B phân tán nhiều hơn. Từ dữ liệu chỉ có số trung bình và độ lệch chuẩn, không thể kết luận lớp 10B có học sinh đạt điểm cao hơn lớp 10A (b sai vì không đủ cơ sở). Độ phân tán của 10A nhỏ hơn 10B nên c đúng, d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
nên điểm trung bình hai lớp bằng nhau.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ biết số trung bình và độ lệch chuẩn, không thể kết luận lớp 10B có học sinh đạt điểm cao hơn lớp 10A.
c) (AI giải đề cho tôi)
Vì nên điểm của lớp 10A đồng đều hơn lớp 10B.
d) (AI giải đề cho tôi)
Độ phân tán tỉ lệ với độ lệch chuẩn; nên độ phân tán của lớp 10A nhỏ hơn lớp 10B.
Mẫu số liệu gồm các giá trị có phương sai .
a)
Nếu tất cả giá trị tăng 2 lần thì phương sai mới bằng 16.
b)
Nếu tất cả giá trị giảm 2 lần thì độ lệch chuẩn mới bằng 2.
c)
Phương sai bằng 0 khi và chỉ khi tất cả các giá trị trong mẫu số liệu bằng nhau.
d)
Phương sai luôn nhỏ hơn hoặc bằng độ lệch chuẩn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 40: Cho s²=4, s=2. a) Nhân mọi giá trị với 2 thì phương sai nhân với 2²=4, nên s'²=4·4=16 → đúng. b) Chia mọi giá trị cho 2 thì độ lệch chuẩn chia cho 2, s'=2/2... thực tế s'=s/2=1? Kiểm tra: s=2, giảm 2 lần → s'=1. Nhưng đề nói s'=2 → sai? Xét lại: s=√4=2, chia 2 thì s'=1, không phải 2 → phát biểu b SAI. c) s²=0 ⟺ mọi x_i=x̄ ⟺ tất cả giá trị bằng nhau → đúng. d) s²≤s chỉ đúng khi s≤1; với s=2 thì s²=4>2 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Nhân mọi giá trị với k=2 thì phương sai mới bằng k²·s²=4·4=16.
b) (AI giải đề cho tôi)
Độ lệch chuẩn ban đầu s=√4=2. Chia mọi giá trị cho 2 thì độ lệch chuẩn mới s'=s/2=1, không phải 2.
c) (AI giải đề cho tôi)
s²=(1/n)Σ(xᵢ-x̄)²=0 ⟺ mọi xᵢ=x̄ ⟺ tất cả giá trị bằng nhau.
d) (AI giải đề cho tôi)
Với s=2 thì s²=4>2, nên s² không luôn nhỏ hơn hoặc bằng s (chỉ đúng khi 0≤s≤1).
Cho mẫu số liệu gồm 7 giá trị đã xếp thứ tự: 3; 6; 8; 10; 14; 17; 20. Tính khoảng tứ phân vị .
Đáp án đúng: 11
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có 7 giá trị đã xếp thứ tự: 3; 6; 8; 10; 14; 17; 20. Trung vị là giá trị thứ 4: 10. Nửa dưới gồm 3; 6; 8 nên . Nửa trên gồm 14; 17; 20 nên . Khoảng tứ phân vị , trùng với đáp số nguồn.
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu: 2; 4; 6; 8 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 2,24
(AI giải đề cho tôi)
Số trung bình: . Phương sai mẫu: . Độ lệch chuẩn: . Kết quả trùng với đáp số nguồn 2,24.
Thời gian chạy 100m (giây) của một vận động viên qua 5 lần tập luyện là: 11,2; 11,4; 11,0; 11,6; 11,8. Tính độ lệch chuẩn của thời gian chạy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,28
(AI giải đề cho tôi)
Số trung bình: (giây). Các độ lệch: , tổng bình phương . Phương sai , nên (giây). Kết quả trùng với đáp số nguồn 0,28.
Xác định số lượng giá trị bất thường trong mẫu số liệu: 2; 12; 14; 15; 16; 18; 20; 50.
Đáp án đúng: 2
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có 8 giá trị đã sắp xếp: 2; 12; 14; 15; 16; 18; 20; 50. Tứ phân vị: Q1 là trung bình của giá trị thứ 2 và 3: Q1 = (12+14)/2 = 13; Q3 là trung bình của giá trị thứ 6 và 7: Q3 = (18+20)/2 = 19. Khoảng tứ phân vị IQR = 19 − 13 = 6. Giới hạn dưới = Q1 − 1,5·IQR = 13 − 9 = 4; giới hạn trên = Q3 + 1,5·IQR = 19 + 9 = 28. Giá trị bất thường là giá trị nhỏ hơn 4 hoặc lớn hơn 28: đó là 2 và 50. Vậy có 2 giá trị bất thường, trùng với đáp số nguồn.
Cho mẫu số liệu gồm 100 số liệu có và phương sai . Giá trị của biểu thức bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 234
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức phương sai của mẫu số liệu không ghép nhóm: . Với , , ta có: , suy ra . Kết quả trùng với đáp số đã cho (234).
Khối 11 có 10 học sinh tham dự kỳ thi học sinh giỏi môn Toán (thang điểm 20). Kết quả như sau:
10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19.
Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên?
Đáp án đúng: 5
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có n = 10 giá trị đã sắp xếp: 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19. Tứ phân vị thứ nhất: Q1 = x(3) = 12 (vì 10·0,25 = 2,5 nên lấy giá trị thứ 3). Tứ phân vị thứ ba: Q3 = x(8) = 17 (vì 10·0,75 = 7,5 nên lấy giá trị thứ 8). Khoảng tứ phân vị: ΔQ = Q3 − Q1 = 17 − 12 = 5.
Trong 5 lần thi nhảy xa (đơn vị mét), hai bạn Nam và Phương có kết quả lần lượt là:
Nam2,52,62,42,42,1
Phương2,42,42,42,22,5

Tìm phương sai của từng bạn và kết luận bạn nào có kết quả nhảy xa ổn định hơn? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Nam: số trung bình (m). Phương sai .

Phương: số trung bình (m). Phương sai .

Vì (), bạn Phương có kết quả nhảy xa ổn định hơn bạn Nam.
Bạn Hưng và bạn Thịnh thống kê kết quả chiều cao (đơn vị: xăng-ti-mét) của 5 cây nguyệt quế mà mỗi người trồng sau một thời gian như sau:
Cây của bạn Hưng3536383637
Cây của bạn Thịhh3035384130
Khi đó:
a)
Số trung bình cộng của mẫu số liệu cây của bạn Hưng là: .
b)
Số trung bình cộng của mẫu số liệu cây của bạn Thịnh là: .
c)
Phương sai của mẫu số liệu cây của bạn Hưng lớn hơn Phương sai của mẫu số liệu cây của bạn Thịnh
d)
Các cây nguyệt quế của bạn Hưng phát triển chiều cao đồng đều hơn
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hưng: tổng 35+36+38+36+37=182 nên x̄_H=182/5=36,4 cm → (a) đúng. Thịnh: tổng 30+35+38+41+30=174 nên x̄_T=174/5=34,8 cm ≠ 32,4 → (b) sai. Phương sai Hưng: các độ lệch -1,4; -0,4; 1,6; -0,4; 0,6, bình phương: 1,96+0,16+2,56+0,16+0,36=5,2, s²_H=5,2/5=1,04. Phương sai Thịnh: độ lệch -4,8; 0,2; 3,2; 6,2; -4,8, bình phương: 23,04+0,04+10,24+38,44+23,04=94,8, s²_T=94,8/5=18,96. Vì 1,04 < 18,96 nên (c) sai. Phương sai nhỏ hơn nên cây của Hưng phát triển đồng đều hơn → (d) đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
x̄_H=(35+36+38+36+37)/5=182/5=36,4 cm.
b) (AI giải đề cho tôi)
x̄_T=(30+35+38+41+30)/5=174/5=34,8 cm, không phải 32,4 cm.
c) (AI giải đề cho tôi)
s²_H=1,04 và s²_T=18,96, nên phương sai của Hưng nhỏ hơn của Thịnh.
d) (AI giải đề cho tôi)
Vì s²_H=1,04 < s²_T=18,96, cây của Hưng phát triển chiều cao đồng đều hơn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Độ phân tán

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →