Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường và mặt (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 312 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường và mặt (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:giao/song song/nằm trong/vuông góc
(AI giải đề cho tôi) Tham số hóa đường thẳng d: x=1+2t,y=−3−t,z=2t. Thay vào (α): (1+2t)+2(−3−t)−(2t)−2=0⇒−7−2t=0⇒t=−27. Suy ra M(−6;21;−7), tức a=−6,b=21,c=−7. Khi đó a−2b+c=−6−1−7=−14. Đáp án C.
Trong không gian Oxyz, một viên đạn được bắn ra từ vị trí A(1;2;3) hướng đến vị trí B(0;1;−6), bia chặn là mặt phẳng (P):4x−y+2z+13=0, đơn vị là kilomet.
a)
Điểm B thuộc mặt phẳng (P).
b)
Giả sử viên đạn chuyển động thẳng đều theo hướng vector v=(−2;−2;−18) với vận tốc 800 m/s (bỏ qua mọi lực cản và chướng ngại vật), sau một phút viên đạn bắn ra đi qua điểm B.
c)
Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (P) (làm tròn đến hàng đơn vị) là 60∘.
d)
Hình chiếu vuông góc của A trên (Oxy) là H(0;2;3).
(AI giải đề cho tôi) a) Thay B(0;1;-6) vào (P): 4·0 - 1 + 2·(-6) + 13 = 0, nên B thuộc (P): đúng. b) AB = (-1;-1;-9) cùng hướng với v = (-2;-2;-18). |AB| = √83 ≈ 9,11 km. Quãng đường đi được trong 1 phút với vận tốc 800 m/s = 0,8 km/s là 48 km ≠ 9,11 km (thời gian thực tế ≈ 11,4 s). Sai. c) sin góc giữa AB và (P) = |AB·n|/(|AB||n|) = |-4+1-18|/(√83·√21) = 21/√1743 = √(21/83) ≈ 0,503 → góc ≈ 30°, không phải 60°. Sai. d) Hình chiếu vuông góc của A(1;2;3) trên (Oxy) là H(1;2;0), không phải (0;2;3). Sai. a) (AI giải đề cho tôi) 4·0 - 1 + 2·(-6) + 13 = 0 nên B thuộc (P). b) (AI giải đề cho tôi) |AB| = √83 ≈ 9,11 km; trong 60 s viên đạn đi 0,8·60 = 48 km ≠ 9,11 km (thời gian đến B chỉ ≈ 11,4 s). c) (AI giải đề cho tôi) sinθ = 21/(√83·√21) = √(21/83) ≈ 0,503 → θ ≈ 30°, không phải 60°. d) (AI giải đề cho tôi) Hình chiếu của A(1;2;3) trên (Oxy) là H(1;2;0).
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, tại một phạm vi hẹp, (Oxy) là mặt phẳng nằm ngang. Một đường ống nước thẳng đi qua hai điểm A(1; 1; 2) và B(1; 2; 1). Hỏi đường ống nói trên nghiêng bao nhiêu độ (so với mặt phẳng ngang)?
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của đường ống là AB=(0;1;−1). Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (Oxy) có vecto pháp tuyến n=(0;0;1): sinα=∣AB∣∣n∣∣AB⋅n∣=2⋅11=22, suy ra α=45∘. Vậy đường ống nghiêng 45 độ so với mặt phẳng ngang.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3;2;−4); B(4;4;−2) và mặt phẳng (P) có phương trình 2x+2y−z−15=0. Tính số đo của góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (P) (theo đơn vị độ và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của đường thẳng AB là AB=(4−3;4−2;−2+4)=(1;2;2), với ∣AB∣=1+4+4=3. Vecto pháp tuyến của (P) là n=(2;2;−1), với ∣n∣=4+4+1=3. Góc φ giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (P) thỏa: sinφ=∣AB∣∣n∣∣AB⋅n∣=3⋅3∣2+4−2∣=94. Suy ra φ=arcsin94≈26,39∘≈26∘.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng OA có vectơ chỉ phương uOA=(0;1;0). Mặt phẳng (Oxz) có vectơ pháp tuyến n=(0;1;0). Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: sinα=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣=11=1, suy ra α=90∘. Thật vậy, OA chính là trục Oy nên vuông góc với mặt phẳng (Oxz). Vậy đáp án C.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a2, chiều cao bằng 2a và O là tâm của đáy; M là trung điểm của cạnh SB. Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ bên dưới, cosin của góc giữa đường thẳng DM và mặt phẳng (SBC) bằng
(AI giải đề cho tôi) Thiết lập hệ trục như hình vẽ: O là tâm đáy, C trên trục Ox, B trên trục Oy, S trên trục Oz. Vì cạnh đáy a2 nên nửa đường chéo đáy bằng a, do đó A(−a;0;0), B(0;a;0), C(a;0;0), D(0;−a;0), S(0;0;2a). Trung điểm M của SB: M(0;2a;a).
Véc-tơ DM=(0;23a;a), ∣DM∣=2a13.
Mặt phẳng (SBC) chứa SB=(0;a;−2a) và SC=(a;0;−2a), nên véc-tơ pháp tuyến n=SB×SC=(−2a2;−2a2;−a2)∥(2;2;1), ∣n∣=3.
Góc θ giữa DM và (SBC): sinθ=∣DM∣∣n∣∣DM⋅n∣=2a13⋅3∣0+3a+a∣=3138=39813.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d có vectơ chỉ phương u=(4;3;1) và điểm M(12;9;1). Mặt phẳng (P):3x+5y−z−2=0 có vectơ pháp tuyến n=(3;5;−1). Kiểm tra: u⋅n=4⋅3+3⋅5+1⋅(−1)=12+15−1=26=0 nên d không song song và không vuông góc với (P). Thay điểm M vào (P): 3⋅12+5⋅9−1−2=36+45−3=78=0 nên M∈/(P), do đó d không nằm trong (P). Vậy d cắt (P) tại một điểm.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ có vectơ chỉ phương u=(2;−1;3), mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n=(1;−1;−2). Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng thỏa sinφ=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣=14⋅6∣2⋅1+(−1)(−1)+3⋅(−2)∣=84∣2+1−6∣=843≈0,3273. Suy ra φ≈arcsin(0,3273)≈19,1∘≈19∘. Vậy đáp án D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n=(A;B;C). Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?
(AI giải đề cho tôi) Góc giữa đường thẳng Δ (VTCP u=(a;b;c)) và mặt phẳng (P) (VTPT n=(A;B;C)) thỏa mãn sin(Δ,(P))=∣cos(u,n)∣=a2+b2+c2⋅A2+B2+C2∣aA+bB+cC∣. Do đó cos(Δ,(P))=a2+b2+c2⋅A2+B2+C2∣aA+bB+cC∣ (vì góc giữa đường thẳng và mặt phẳng nằm trong [0∘;90∘] nên sin và cos đều dương, biểu thức trên đúng cho cả sin lẫn cos). Các phương án A, C sai vì thiếu giá trị tuyệt đối. Khẳng định đúng là D, trùng với đáp án nguồn.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(38;0;0), B(0;2;0), C(0;0;58) và Δ:−3x−2=−4y+1=−5z−5. Khi đó góc giữa đường thẳng Δ và mặt phẳng (ABC) bằng
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng (ABC) đi qua ba điểm trên ba trục nên có dạng x/(8/3)+y/2+z/(8/5)=1, tức 3x/8 + y/2 + 5z/8 = 1, suy ra (ABC): 3x+4y+5z-8=0 với vectơ pháp tuyến n=(3;4;5). Đường thẳng Δ có vectơ chỉ phương u=(-3;-4;-5) = -n, tức u song song với n. Do đó Δ vuông góc với (ABC), góc giữa Δ và (ABC) bằng 90°. Kiểm tra: sin góc = |u·n|/(|u||n|) = |−9−16−25|/(√50·√50) = 50/50 = 1, nên góc = 90°.
(AI giải đề cho tôi) Câu 4: d có VTCP ud=(2;1;3), đi qua điểm (−1;0;−2). a) Sai: (−1;0;−2) là tọa độ điểm thuộc d, không phải VTCP. b) Thay x=−1+2t,y=t,z=−2+3t vào (P): −1+2t+2t−2+3t−4=0⇔7t=7⇔t=1, nên d cắt (P) tại một điểm → Đúng. c) Với t=1: H=(1;1;1)=(1;−1;1) → Sai. d) uΔ=(5;−1;−3): uΔ⋅ud=10−1−9=0 nên vuông góc với d; uΔ⋅(1;2;1)=5−2−3=0 nên Δ∥(P); điểm (1;1;1) thuộc d và thỏa 1+2+1−4=0 nên Δ⊂(P) → Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) VTCP của d là (2;1;3); (−1;0;−2) là điểm thuộc d, không phải vecto chỉ phương. b) (AI giải đề cho tôi) Thay phương trình tham số vào (P) được 7t−7=0⇒t=1, nên d cắt (P) tại một điểm. c) (AI giải đề cho tôi) Với t=1 ta được H=(1;1;1), không phải (1;−1;1). Kiểm tra: 1+2+1−4=0 đúng cho (1;1;1). d) (AI giải đề cho tôi) uΔ=(5;−1;−3) vuông góc với ud=(2;1;3) vì tích vô hướng bằng 0; song song với (P) vì vuông góc với VTPT (1;2;1); đi qua H(1;1;1)∈(P) nên Δ⊂(P). Đúng.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:1x−1=1y=2z+1 có vecto chỉ phương u=(1;1;2). a) Đúng: u=(1;1;2) là một vecto chỉ phương của d. b) Sai: Mặt phẳng (P) đi qua A(1;0;2) và vuông góc với d có vecto pháp tuyến n=u=(1;1;2), phương trình: 1(x−1)+1(y−0)+2(z−2)=0⇔x+y+2z−5=0, không phải x+y+2z−1=0. c) Sai: Điểm trên d có dạng (1+t;t;−1+2t). Ta có AH=(t;t;−3+2t). Điều kiện AH⊥d: t+t+2(−3+2t)=6t−6=0⇒t=1. Vậy H(2;1;1)=(1;0;−1). d) Đúng: Δ đi qua A, vuông góc và cắt d tại H nên vecto chỉ phương của Δ là AH=(1;1;−1). Kiểm tra: AH⋅u=1+1−2=0 (vuông góc với d). Phương trình Δ:1x−1=1y=−1z−2 đúng như đề. a) (AI giải đề cho tôi) Từ phương trình chính tắc của d, vecto chỉ phương là u=(1;1;2). b) (AI giải đề cho tôi) (P) qua A(1;0;2) với n=(1;1;2): x+y+2z−5=0, không phải x+y+2z−1=0. c) (AI giải đề cho tôi) Điểm trên d: (1+t;t;−1+2t), điều kiện AH⋅u=6t−6=0⇒t=1, suy ra H(2;1;1). d) (AI giải đề cho tôi) Δ qua A và cắt d vuông góc tại H(2;1;1) nên có vecto chỉ phương AH=(1;1;−1), cho phương trình 1x−1=1y=−1z−2.
(AI giải đề cho tôi) Thiết lập tọa độ: O=D₁(0;0;0), C₁(1;0;0), A₁(0;1;0), D(0;0;x). Hộp là hình hộp chữ nhật đáy A₁B₁C₁D₁ trong mặt phẳng z=0 với B₁(1;1;0), mặt trên ABCD trong mặt phẳng z=x với B(1;1;x), C(1;0;x).
a) Mặt phẳng (A₁B₁C₁D₁) là z=0, vectơ pháp tuyến là (0;0;1). Vectơ (1;0;−1) không vuông góc với các vectơ nằm trong mặt phẳng (ví dụ C₁A₁=(−1;1;0) có tích vô hướng 1·(−1)+0+0=−1≠0). → Sai.
b) Với x=3: B₁D=(−1;−1;3), sinθ = |3|/√(1+1+9)=3/√11≈0,9045 nên θ≈64,8°≠60°. → Sai.
c) Mặt (CB₁D₁): CB₁=(0;1;−x), CD₁=(−1;0;−x), pháp tuyến n=(−x;x;1). Góc với (A₁B₁C₁D₁) (pháp tuyến (0;0;1)): cosφ = 1/√(2x²+1). Với x=√2/2: 2x²=1 nên cosφ=1/√2, φ=45°. → Đúng.
d) sinθ = x/√(x²+2) là hàm đồng biến theo x>0, nên góc không đạt giá trị lớn nhất tại x=4 (góc tiệm cận 90° khi x→∞). → Sai. a) (AI giải đề cho tôi) (A₁B₁C₁D₁) là mặt phẳng z=0 với pháp tuyến (0;0;1); (1;0;−1) không vuông góc với vectơ C₁A₁=(−1;1;0) nên không phải pháp tuyến. b) (AI giải đề cho tôi) x=3: B₁D=(−1;−1;3), sinθ=3/√11≈0,9045, θ≈64,8°≠60°. c) (AI giải đề cho tôi) Pháp tuyến của (CB₁D₁) là (−x;x;1); cosφ=1/√(2x²+1)=1/√2 khi x=√2/2 nên φ=45°. d) (AI giải đề cho tôi) sinθ=x/√(x²+2) đồng biến, góc không đạt max tại x=4; chỉ tiệm cận 90° khi x→∞.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilomet). Một máy bay đang ở vị trí A(3,5;−2;0,4) và sẽ hạ cánh ở vị trí B(3,5;5,5;0) trên đường băng EG.
a)
Góc trượt (góc giữa đường bay AB và mặt phẳng nằm ngang (Oxy)) nằm trong phạm vi cho phép từ 2,5∘ đến 3,5∘.
b)
Có một lớp mây được mô phỏng bởi mặt phẳng (α) đi qua ba điểm M(5;0;0), N(0;−5;0), P(0;0;0,5). Khi đó tọa độ của điểm C là vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh là C(3,5;−6,5;−0,5).
c)
Điểm D trên đoạn thẳng AB là vị trí máy bay ở độ cao 120m có tọa độ bằng D(3,5;3,25;0,12).
d)
Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm đầu E(3,5;4,5;0) của đường băng ở độ cao tối thiểu là 120m. Biết rằng tầm nhìn của người phi công sau khi ra khỏi đám mây là 900m. Vậy sau khi ra khỏi đám mây, người phi công đã đạt được quy định an toàn bay.
(AI giải đề cho tôi) Đường bay AB có AB=(0;7,5;−0,4), phương trình tham số: (3,5;−2+7,5t;0,4−0,4t), t∈[0;1].
a) ∣AB∣=7,52+0,42=56,41≈7,5107. sinθ=7,51070,4≈0,05326⇒θ≈3,05∘, nằm trong [2,5∘;3,5∘]. → Đúng.
b) Mặt phẳng (α) qua M(5;0;0), N(0;−5;0), P(0;0;0,5): 5x+−5y+0,5z=1⇔x−y+10z=5. Thay phương trình đường bay: 3,5−(−2+7,5t)+10(0,4−0,4t)=9,5−11,5t=5⇒t=239. Khi đó C=(3,5;−2+7,5⋅239;0,4−0,4⋅239)≈(3,5;0,93;0,24), khác C(3,5;−6,5;−0,5) (điểm này còn có z<0, dưới mặt đất). → Sai.
c) Độ cao 120m=0,12 km: 0,4−0,4t=0,12⇒t=0,7⇒y=−2+7,5⋅0,7=3,25. Vậy D(3,5;3,25;0,12). → Đúng.
d) Tại độ cao 120m (điểm D, t=0,7), khoảng cách tới E(3,5;4,5;0): DE=(3,25−4,5)2+(0,12)2=1,5625+0,0144≈1,256 km =1256 m >900 m. Xét điều kiện DE≤0,9: (7,5t−6,5)2+(0,4−0,4t)2≤0,81⇒56,41t2−97,82t+41,6≤0⇒t∈[0,748;0,988], khi đó độ cao z=0,4(1−t)≤0,4(1−0,748)≈0,101 km ≈101 m <120 m. Vậy trong tầm nhìn 900m thì độ cao chưa đạt 120m, còn ở độ cao ≥120m thì E cách xa hơn 900m — phi công chưa đạt quy định an toàn bay. → Sai. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) sinθ=56,410,4≈0,0533⇒θ≈3,05∘∈[2,5∘;3,5∘]. Đúng. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) (α):x−y+10z=5; giao với AB tại t=239 cho C≈(3,5;0,93;0,24), không phải (3,5;−6,5;−0,5). Sai. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) z=0,12⇒t=0,7⇒y=3,25, được D(3,5;3,25;0,12). Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Tại độ cao 120m, DE≈1256 m >900 m; còn khi DE≤900 m thì độ cao chỉ khoảng ≤101 m <120 m, nên phi công chưa đạt quy định an toàn bay. Sai.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x−y+2z−1=0 và mặt phẳng (Q):4x−4y+3z−2=0. Đường thẳng Δ song song với mặt phẳng (P), có một vectơ chỉ phương u=(m;n;1). Khi Δ tạo với (Q) một góc lớn nhất thì sin của góc tạo bởi đường thẳng Δ và mặt phẳng (Q) bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vì Δ song song với (P):2x−y+2z−1=0 nên u=(m;n;1) thỏa u⋅nP=0 với nP=(2;−1;2): 2m−n+2=0⇒n=2m+2. Suy ra u=(m;2m+2;1). Vectơ pháp tuyến của (Q) là nQ=(4;−4;3). Sin của góc giữa Δ và (Q): sinθ=∣u∣⋅∣nQ∣∣u⋅nQ∣=5m2+8m+5⋅41∣4m−4(2m+2)+3∣=5m2+8m+5⋅41∣−4m−5∣. Cần tối đa hóa f(m)=5m2+8m+5(4m+5)2. Ta có f′(m)=(5m2+8m+5)2(4m+5)⋅8(5m2+8m+5)−(4m+5)2(10m+8)=(5m2+8m+5)2(4m+5)(−18m). Với m=−45 thì f=0 (giá trị nhỏ nhất, sinθ=0). Xét −45<m<0: f′(m)>0; với m>0: f′(m)<0, nên f đạt giá trị lớn nhất tại m=0: f(0)=525=5. Với m<−45, f(m)→5 khi m→−∞ nhưng không vượt quá 5. Vậy sinθmax=415=41205≈0,349.
(AI giải đề cho tôi) Vectơ chỉ phương của d là u=(3;4;5), vectơ pháp tuyến của (P) là n=(6;8;10). Vì n=2u nên u∥n, tức đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P). Cụ thể: sinα=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣=50⋅200∣18+32+50∣=100100=1, suy ra α=90∘.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ có vecto chỉ phương u=(2;1;2) và mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến n=(2;−2;−1). Ta có u⋅n=2⋅2+1⋅(−2)+2⋅(−1)=4−2−2=0, nên Δ∥(P). Lấy điểm M(1;−2;1)∈Δ, thay vào (P): 2(1)−2(−2)−1+1=2+4−1+1=6=0. Khoảng cách d=22+(−2)2+(−1)2∣6∣=36=2. Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d có vectơ chỉ phương u=(−1;2;1), mặt phẳng (P):x−y+3=0 có vectơ pháp tuyến n=(1;−1;0). Góc giữa d và (P) thỏa sinφ=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣=6⋅2∣−1−2+0∣=123=23, suy ra φ=600.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ có vectơ chỉ phương u=(2;−1;3), mặt phẳng (P):x−y−2z+4=0 có vectơ pháp tuyến n=(1;−1;−2). Góc φ giữa Δ và (P) thỏa sinφ=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣=14⋅6∣2+1−6∣=843≈0,3273. Suy ra φ≈19,1∘≈19∘. Vậy đáp án D.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường và mặt
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.