Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số556 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 556 câu hỏi thuộc chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:mệnh đề∀∃phủ địnhcần và đủ
Phát biểu nào dưới đây là mệnh đề?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. A: là mệnh đề (sai, vì , nhưng vẫn là mệnh đề). B: chứa biến, không phải mệnh đề. C: câu cảm thán, không phải mệnh đề. D: câu hỏi, không phải mệnh đề. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 102, câu 3: A).
Mệnh đề đảo của mệnh đề là mệnh đề nào?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề đảo của mệnh đề là mệnh đề (đảo vị trí giả thiết và kết luận). Do đó đáp án đúng là C, trùng với đáp án nguồn (Mã đề 102, câu 6: C).
Mệnh đề “” khẳng định rằng:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề tồn tại khẳng định có ít nhất một số hữu tỉ mà bình phương của nó bằng 2, tức là 'Có một số hữu tỉ mà bình phương của nó bằng 2'. Đáp án trùng với đáp án nguồn (Mã đề 102, câu 9: D).
Mệnh đề đảo của mệnh đề là mệnh đề nào?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề đảo của mệnh đề là mệnh đề (đảo vị trí giả thiết và kết luận). Do đó đáp án đúng là B, trùng với đáp án nguồn (Mã đề 101, câu 11: B).
Phát biểu nào dưới đây là mệnh đề?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. A là câu hỏi, C là câu cảm thán, D chứa biến chưa xác định đúng/sai nên không phải mệnh đề. B () là mệnh đề (sai, nhưng vẫn là mệnh đề). Khớp đáp án nguồn: B.
Mệnh đề “” khẳng định rằng:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là mệnh đề có lượng từ (với mọi), khẳng định rằng mọi số hữu tỉ đều có bình phương bằng 2. Do đó đáp án là C, trùng với đáp án nguồn (Mã đề 101, Câu 8 = C).
Phủ định của mệnh đề: "" là mệnh đề nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề tồn tại là mệnh đề với mọi (đổi thành và phủ định kết luận thành ). Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn (Mã đề 1001, Câu 1: D).
Cho mệnh đề chứa biến : "". Giá trị nào sau đây của biến làm cho trở thành một mệnh đề sai?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét hoặc . Thử các đáp án: với : đúng; với : đúng; với : đúng; với : nên sai (vì thuộc khoảng ). Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
1) "19 là số nguyên tố".
2) "Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng nửa cạnh huyền".
3) "Các em cố gắng tập thật tốt nhé, sắp thi giữa học kỳ 1 rồi!".
4) "Mọi hình chữ nhật đều nội tiếp được đường tròn".
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng câu: 1) "19 là số nguyên tố" là mệnh đề (đúng, vì 19 là số nguyên tố). 2) "Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng nửa cạnh huyền" là mệnh đề (đúng). 3) "Các em cố gắng tập thật tốt nhé, sắp thi giữa học kỳ 1 rồi!" là câu cảm thán, không phải mệnh đề vì không xác định được đúng/sai. 4) "Mọi hình chữ nhật đều nội tiếp được đường tròn" là mệnh đề (đúng). Vậy có 3 câu là mệnh đề, đáp án B, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1001, câu 18: B).
Mệnh đề "". Phủ định của mệnh đề là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề là (đổi thành và phủ định kết luận: thành ). Khớp với đáp án D trong bảng đáp án (mã đề 101, câu 1: D).
Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hoặc sai. Câu A: là một câu khẳng định (sai, vì ), nhưng vẫn là một mệnh đề. Các câu B, C, D là câu hỏi hoặc câu cảm thán, không phải mệnh đề. Vậy đáp án là A, trùng với đáp án nguồn (Câu 10, mã đề 101: A).
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. A là câu hỏi, B là câu mệnh lệnh (câu cầu khiến), C chứa biến nên chưa xác định đúng/sai (mệnh đề chứa biến, không phải mệnh đề). D là câu khẳng định có giá trị chân lý xác định (đúng), nên D là mệnh đề. Khớp với đáp án nguồn: D.
Cho mệnh đề : “”. Mệnh đề phủ định của là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề là . Đáp án khớp với bảng đáp án (mã đề 102, câu 10: D).
Cho các mệnh đề sau:
: Phương trình có nghiệm.
: Có một số hữu tỉ mà bình phương của nó bằng 5.
: Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2.
Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên?
Đáp án đúng: 1
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: : phương trình vô nghiệm trên tập số thực (vì nên ), do đó sai. : không tồn tại số hữu tỉ nào có bình phương bằng (vì là số vô tỉ), do đó sai. : số nguyên tố nhỏ nhất là , đúng. Vậy chỉ có mệnh đề đúng, khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 4: 1).
Cho các mệnh đề sau:

: Phương trình có nghiệm.

: Có một số hữu tỉ mà bình phương của nó bằng 5.

: Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2.

Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên?
Đáp án đúng: 1
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: : vô nghiệm trên vì , nên sai. : nếu thì vô tỉ, không tồn tại số hữu tỉ, nên sai. : số nguyên tố nhỏ nhất là 2, đúng. Vậy chỉ có 1 mệnh đề đúng, khớp đáp án nguồn (mã đề 101, câu 1: 1).
Cho mệnh đề : “”. Mệnh đề phủ định của là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề là (đổi thành và phủ định kết luận). Vậy đáp án D, trùng với đáp án của đề (mã 101, câu 4: D).
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hoặc sai. A: '' chứa biến, chưa xác định đúng/sai, không phải mệnh đề. B: là câu mệnh lệnh (yêu cầu), không phải mệnh đề. C: là câu hỏi, không phải mệnh đề. D: 'Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau' là câu khẳng định, có thể xác định đúng/sai (đúng), nên là mệnh đề. Khớp với đáp án nguồn: D.
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định đúng hay sai. Câu A và D là câu cảm thán, câu C là câu hỏi, không phải mệnh đề. Câu B 'Hà Giang là một tỉnh miền núi phía bắc của Việt Nam' là câu khẳng định, có thể xác định đúng/sai (đúng), nên là mệnh đề. Khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, Câu 10 = B).
Tìm mệnh đề **đúng**.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: A sai vì với n=2, n²+1=5 là số lẻ nhưng với n=1, n²+1=2 là số chẵn (thực chất n²+1 lẻ khi n chẵn, chẵn khi n lẻ), nên mệnh đề ∀n sai. B sai vì x=2 cho x²=4≠2. C sai vì x²≥0 với mọi x∈ℝ. D đúng: trong ba số liên tiếp n, n+1, n+2 luôn có một số chia hết cho 2 và một số chia hết cho 3, nên tích n(n+1)(n+2) chia hết cho 6 với mọi n∈ℕ. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 2: D).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →