Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho hai đường thẳng và song song với nhau. Trên có 12 điểm phân biệt, trên có 8 điểm phân biệt. Hỏi bao nhiêu tam giác mà ba đỉnh được chọn từ 20 điểm đã cho?
Đáp án đúng: 864
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác cần 3 đỉnh không thẳng hàng. Vì các điểm trên cùng một đường thẳng không tạo thành tam giác, tam giác phải có 2 đỉnh trên một đường thẳng và 1 đỉnh trên đường thẳng kia. Trường hợp 1: 2 đỉnh trên và 1 đỉnh trên : . Trường hợp 2: 1 đỉnh trên và 2 đỉnh trên : . Tổng: tam giác, khớp với đáp án nguồn (864).
Từ các chữ số 1, 2, 4, 6, 7, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: 120
(AI giải đề cho tôi)
Số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau lập từ 6 chữ số 1, 2, 4, 6, 7, 9 là số chỉnh hợp chập 3 của 6 phần tử: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (120).
Tổ 1 lớp 10A có 9 học sinh trong đó có 5 nam và 4 nữ. Giáo viên chủ nhiệm chọn 2 bạn học sinh trong số này, tham gia ngày hội văn hóa độc do đoàn trường phát động. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 2 học sinh gồm 1 nam và 1 nữ?
Đáp án đúng: 20
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 nam trong 5 bạn và 1 nữ trong 4 bạn. Theo quy tắc nhân, số cách chọn là cách. Kết quả trùng với đáp án nguồn (20).
Đội thanh niên xung kích của một trường THPT có 15 học sinh, gồm 6 học sinh khối 10, 5 học sinh khối 11 và 4 học sinh khối 12.
a) Tính số cách xếp 15 học sinh thành một hàng dọc sao cho các học sinh cùng khối đứng cạnh nhau và khối 12 không đứng ở đầu hàng.
b) Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi làm nhiệm vụ. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn thuộc không quá 2 khối.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Xếp 6 học sinh khối 10 đứng cạnh nhau thành một nhóm có 6! cách xếp.
Xếp 5 học sinh khối 11 đứng cạnh nhau thành một nhóm có 5! cách xếp.
Xếp 4 học sinh khối 10 đứng cạnh nhau thành một nhóm có 4! cách xếp. (0,25 điểm)
Vì khối 12 không đứng ở đầu hàng, nên vị trí đầu hàng chỉ có thể là nhóm khối 10, 11 nên có 2 cách chọn. 2 nhóm còn lại có 2! cách chọn.
Vậy số cách xếp 15 học sinh thành một hàng dọc sao cho các học sinh cùng khối đứng cạnh nhau và khối 12 không đứng ở đầu hàng là:
cách xếp. (0,25 điểm)

b) Số cách chọn 4 học sinh từ 15 học sinh đã cho là .
Gọi biến cố A: "4 học sinh được chọn thuộc không quá 2 khối".
: "4 học sinh được chọn mỗi khối có ít nhất một em".
Số cách chọn 4 học sinh mà mỗi khối có ít nhất một em được tính như sau:
+) Khối 10 có 2 học sinh, các khối 11, 12 mỗi khối có 1 học sinh. Số cách chọn là: .
+) Khối 11 có 2 học sinh, các khối 10, 12 mỗi khối có 1 học sinh. Số cách chọn là: .
+) Khối 12 có 2 học sinh, các khối 10, 11 mỗi khối có 1 học sinh. Số cách chọn là: .
Suy ra, số cách chọn 4 học sinh mà mỗi lớp có ít nhất một học sinh là:
(0,25 điểm)
Vậy . (0,25 điểm)

(Lưu ý: nguồn gốc ghi nhầm 'Xếp 4 học sinh khối 10' thay vì 'khối 12' ở lời giải phần a; giữ nguyên theo nguồn gốc.)
Đội tuyển học sinh giỏi Toán gồm 11 học sinh gồm 5 nam và 6 nữ. Muốn chọn ra 1 bạn nam làm tổ trưởng, 1 bạn nữ làm tổ phó và 1 thư ký. Số cách chọn là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 bạn nam làm tổ trưởng: 5 cách. Chọn 1 bạn nữ làm tổ phó: 6 cách. Thư ký chọn từ 9 học sinh còn lại (đã loại tổ trưởng và tổ phó): 9 cách. Theo quy tắc nhân: cách. Khớp với đáp án D.
Số cách sắp xếp chỗ ngồi cho các bạn: Minh, Hoa, Trang, Huy, Hoàng, Bình và An vào một hàng ghế sao cho An luôn ngồi chính giữa là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Có 7 người, An luôn ngồi chính giữa (vị trí thứ 4 của hàng ghế). Còn 6 vị trí cho 6 bạn còn lại (Minh, Hoa, Trang, Huy, Hoàng, Bình), sắp xếp bằng hoán vị: cách. Vậy đáp án là , khớp với đáp án nguồn (mã đề 528, Câu 1: B).
Trong mặt phẳng tọa độ cho 15 điểm phân biệt. Số vectơ (khác vectơ không) nhận điểm đầu và điểm cuối trong 15 điểm đã cho là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Một vectơ được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối, hai điểm phải khác nhau (để vectơ khác vectơ không). Chọn điểm đầu: 15 cách; chọn điểm cuối khác điểm đầu: 14 cách. Vậy số vectơ là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 528, câu 11: D).
Một đội thanh niên tình nguyện có 5 nam và 8 nữ. Tính số cách chọn một nhóm 3 bạn có cả nam và nữ đi tuyên truyền.
Đáp án đúng: 220
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm 3 bạn có cả nam và nữ gồm hai trường hợp:
- 1 nam và 2 nữ: cách.
- 2 nam và 1 nữ: cách.
Tổng: cách.
Kiểm tra bằng phần bù: tổng cách chọn 3 bạn từ 13 bạn là ; trừ nhóm toàn nam và nhóm toàn nữ , ta được cách, khớp với đáp án nguồn (mã đề 528, Phần III Câu 1 = 220).
Đoàn Thanh niên trường THPT Nguyễn Huệ cần trang trí một bảng tin ngoại khóa hình chữ nhật được chia thành 4 ô (như hình vẽ). Ban chấp hành Đoàn trường đã chuẩn bị sẵn 6 màu sơn khác nhau để giao cho các chi đoàn thực hiện. Hỏi các bạn học sinh có bao nhiêu cách sơn bảng tin, biết rằng mỗi ô được sơn đúng một màu và hai ô liền kề phải khác màu? Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 750
(AI giải đề cho tôi)
Bảng tin gồm 4 ô xếp liền nhau theo hàng ngang (ô 1, 2, 3, 4), hai ô liền kề phải khác màu, có 6 màu sơn.
- Ô 1: có 6 cách chọn màu.
- Ô 2: phải khác màu ô 1, nên có 5 cách.
- Ô 3: phải khác màu ô 2, nên có 5 cách.
- Ô 4: phải khác màu ô 3, nên có 5 cách.
Vậy tổng số cách sơn là cách. Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 528, câu 3: 750).
a) Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số mà số đó chia hết cho 5.

b) Một túi chứa 4 viên bi đỏ, 6 viên bi xanh và 7 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất để 3 viên bi được chọn không có đủ cả ba màu.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi số cần lập là . Chọn : 1 cách . Chọn : 7 cách chọn. Chọn : 8 cách chọn. Chọn : 8 cách chọn. (0,25 điểm) Vậy có (số) tự nhiên có bốn chữ số mà số đó chia hết cho 5. (0,25 điểm)

b) Chọn ngẫu nhiên 3 bị trong 17 bi: . Suy ra . (0,25 điểm) Gọi là biến cố “3 viên bi được chọn không có đủ cả ba màu”. Biến cố đối của là : “3 viên bi được chọn có đủ cả ba màu”. Số kết quả thuận lợi cho biến cố : . (0,25 điểm) Xác suất của : . Xác suất cần tìm: . (0,25 điểm)
Một đội thanh niên tình nguyện có 6 nam và 5 nữ. Tính số cách chọn một nhóm 3 bạn có cả nam và nữ đi tuyên truyền.
Đáp án đúng: 135
(AI giải đề cho tôi)
Chọn nhóm 3 bạn từ 11 người có cả nam và nữ. Tổng số cách chọn 3 từ 11 người là . Số cách chọn cả 3 nam: ; số cách chọn cả 3 nữ: . Vậy số cách chọn nhóm có cả nam và nữ là . Kết quả khớp với đáp án nguồn (135).
Đoàn Thanh niên trường THPT Nguyễn Huệ cần trang trí một bảng tin ngoại khóa hình chữ nhật được chia thành 4 ô (như hình vẽ). Ban chấp hành Đoàn trường đã chuẩn bị sẵn 5 màu sơn khác nhau để giao cho các chi đoàn thực hiện. Hỏi các bạn học sinh có bao nhiêu cách sơn bảng tin, biết rằng mỗi ô được sơn đúng một màu và hai ô liền kề nhau phải khác màu? Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 320
(AI giải đề cho tôi)
Bảng tin gồm 4 ô xếp liên tiếp theo hàng ngang (ô 1, 2, 3, 4), mỗi ô liền kề phải khác màu, có 5 màu.
- Ô 1: 5 cách chọn màu.
- Ô 2: phải khác ô 1 nên có 4 cách.
- Ô 3: phải khác ô 2 nên có 4 cách.
- Ô 4: phải khác ô 3 nên có 4 cách.
Vậy tổng số cách sơn là cách, khớp với đáp án nguồn (mã đề 391, câu 18: 320).
a) Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 6, 7. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số mà số đó chia hết cho 5.

b) Một túi chứa 5 viên bi đỏ, 7 viên bi xanh và 8 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất để 3 viên bi được chọn không có đủ cả ba màu.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi số cần lập là (). Chọn : 1 cách (). Chọn : 6 cách chọn. Chọn : 7 cách chọn. Chọn : 7 cách chọn. Vậy có (số) tự nhiên có bốn chữ số mà số đó chia hết cho 5. (0,25 + 0,25 điểm)

b) Chọn ngẫu nhiên 3 bị trong 20 bi: . Suy ra . (0,25 điểm) Gọi là biến cố “3 viên bi được chọn không có đủ cả ba màu”. Biến cố đối của là : “3 viên bị được chọn có đủ cả ba màu”. Số kết quả thuận lợi cho biến cố : . (0,25 điểm) Xác suất của : . Xác suất cần tìm: . (0,25 điểm)
Trong mặt phẳng tọa độ cho 12 điểm phân biệt. Số vectơ (khác vecto không) nhận điểm đầu và điểm cuối trong 12 điểm đã cho là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Một vectơ khác vectơ không được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối là hai điểm phân biệt trong 12 điểm đã cho. Chọn điểm đầu có 12 cách, sau đó chọn điểm cuối khác điểm đầu có 11 cách. Vậy số vectơ là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 391, Câu 3: C).
Số cách sắp xếp chỗ ngồi cho các bạn: Minh, Hoa, Trang, Huy và Hoàng vào một hàng ghế sao cho Hoàng luôn ngồi chính giữa là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hoàng luôn ngồi chính giữa (vị trí cố định), nên chỉ cần hoán vị 4 bạn còn lại (Minh, Hoa, Trang, Huy) vào 4 ghế còn lại. Số cách là . Đáp án khớp với đáp án nguồn (mã đề 391, câu 8: D).
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau mà hai chữ số này đều là số lẻ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Các chữ số lẻ là 1, 3, 5, 7, 9 (5 chữ số). Số tự nhiên hai chữ số khác nhau, đều lẻ: chọn và sắp xếp 2 trong 5 chữ số theo thứ tự, tức là số. Điều này khớp với đáp án nguồn (mã đề 0003, câu 11: A).
Cho 26 điểm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác sao cho điểm đầu và điểm cuối của mỗi vectơ đó là 2 trong 26 điểm đã cho?
Đáp án đúng: 650
(AI giải đề cho tôi)
Một vectơ khác được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối là hai điểm phân biệt trong 26 điểm đã cho, và thứ tự có ý nghĩa (điểm đầu khác điểm cuối). Do đó số vectơ là số chỉnh hợp . Kết quả trùng với đáp án nguồn (TLN câu 2, mã đề 0003: 650).
Đội thanh niên tình nguyện của một trường phổ thông có 13 học sinh, gồm 6 học sinh lớp , 4 học sinh lớp và 3 học sinh lớp . Cần chọn 4 học sinh đi làm nhiệm vụ sao cho 4 học sinh này thuộc không quá hai trong ba lớp trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như vậy?
Đáp án đúng: 355
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 13 học sinh là . Số cách chọn xấu (4 học sinh thuộc cả 3 lớp, tức mỗi lớp có ít nhất 1 học sinh) với , :
- :
- :
- :
Tổng cách xấu: . Vậy số cách chọn thỏa mãn (thuộc không quá hai lớp) là , trùng với đáp án nguồn ở trang 8 (bảng ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM, mã đề 0003, TLN câu 3 = 355).
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau mà hai chữ số này đều là số lẻ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Các chữ số lẻ là 1, 3, 5, 7, 9 (5 chữ số). Cần lập số tự nhiên hai chữ số khác nhau, thứ tự quan trọng nên số cách là . Đáp án A, khớp với đáp án nguồn (Câu 10, mã đề 0001: A).
Cho 18 điểm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác sao cho điểm đầu và điểm cuối của mỗi vectơ đó là 2 trong 18 điểm đã cho?
Đáp án đúng: 306
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi vectơ khác được xác định bởi một cặp điểm (điểm đầu, điểm cuối) phân biệt, với điểm đầu và điểm cuối là 2 trong 18 điểm đã cho. Số cách chọn điểm đầu là 18 cách, sau đó chọn điểm cuối khác điểm đầu là 17 cách. Vậy tổng số vectơ là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (306).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →