Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất333 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 333 câu hỏi thuộc chuyên đề Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:dữ liệu chưa ghép nhómQ1Q2Q3
Điểm bài kiểm tra khảo sát lần 1 môn Toán của 47 em học sinh lớp 10A1 trường THPT Thuận Thành số 2 cho ở bảng số liệu sau

Điểm33,544,555,566,577,58
Số học sinh17544764153
a)
Trung vị của bảng số liệu là 6.
b)
Khoảng biến thiên của bảng số liệu là .
c)
Độ lệch chuẩn điểm của các học sinh nhỏ hơn 2 điểm.
d)
Khoảng tứ phân vị của bảng số liệu là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Trung vị là giá trị thứ 24: tích lũy đến 5 là 21, đến 5,5 là 28, nên trung vị (không phải 6) → a sai. Khoảng biến thiên → b đúng. Tính trung bình ; , phương sai , → c đúng. là giá trị thứ 12: ; là giá trị thứ 36: ; → d đúng.
a) Trung vị là giá trị thứ 24 của dãy 47 giá trị. Tích lũy: đến 5 là 21 học sinh, đến 5,5 là 28 học sinh, nên trung vị bằng 5,5, không phải 6.
b) Giá trị lớn nhất 8, nhỏ nhất 3, nên .
c) ; , nên .
d) là giá trị thứ 12 bằng 4; là giá trị thứ 36 bằng 6,5; .
Tìm tứ phân vị của mẫu số liệu sau: 12 3 6 15 27 33 31 18 29 54 1 8
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 12): 1, 3, 6, 8, 12, 15, 18, 27, 29, 31, 33, 54.
- = trung vị = .
- Nửa dưới: 1, 3, 6, 8, 12, 15 → .
- Nửa trên: 18, 27, 29, 31, 33, 54 → .
Vậy , tương ứng phương án B.
Bảng số liệu sau cho biết mức lương hàng năm của các cán bộ và nhân viên trong một công ty (đơn vị: nghìn đồng).
20910760002035020060
21410201102141021360
203502113020960125000
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a)
Mức lương trung bình các cán bộ nhân viên là: nghìn đồng.
b)
Mức lương lớn nhất là 76000
c)
Số trung vị là: 21045 nghìn đồng.
d)
Có thể lấy mức lương bình quân làm giá trị đại diện.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Có giá trị. Tổng: , nên nghìn đồng → a đúng. Giá trị lớn nhất là (không phải ) → b sai. Sắp xếp: . Trung vị → c đúng. Do tồn tại giá trị ngoại lệ và rất lớn so với phần lớn dữ liệu (khoảng –), số trung bình bị kéo lên và không phản ánh mức lương điển hình; nên lấy trung vị làm giá trị đại diện → d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng các giá trị là , với thì nghìn đồng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Mức lương lớn nhất trong bảng là nghìn đồng, không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp dãy: . Trung vị nghìn đồng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Do các giá trị ngoại lệ và rất lớn so với phần lớn dữ liệu (khoảng –), số trung bình không phản ánh mức lương điển hình; nên dùng trung vị làm giá trị đại diện.
Cho mẫu số liệu khi cho bảng tần số tương đối dưới đây:
Giá trị 6162636465
Tần số tương đối 0,120,240,480,060,10
Biết kích thước mẫu là 100. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a)
Số trung bình .
b)
Trung vị .
c)
Tứ phân vị thứ nhất .
d)
Mốt .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tần số: 61→12, 62→24, 63→48, 64→6, 65→10 (n=100). a) x̄ = (61·12+62·24+63·48+64·6+65·10)/100 = (732+1488+3024+384+650)/100 = 6278/100 = 62,78 → đúng. b) Trung vị là giá trị ở vị trí 50 và 51; tần số tích lũy: 12, 36, 84 nên cả hai vị trí đều là 63 → Me = 63 ≠ 62 → sai. c) Q1 ở vị trí n/4 = 25 (và 25,5), nằm trong nhóm 62 (tần số tích lũy 12 < 25 ≤ 36) → Q1 = 62 → đúng. d) Mốt là giá trị có tần số lớn nhất: 63 (tần số 48) → Mo = 63 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
x̄ = (61·12+62·24+63·48+64·6+65·10)/100 = 6278/100 = 62,78.
b) (AI giải đề cho tôi)
Vị trí 50 và 51 đều thuộc nhóm giá trị 63 (tần số tích lũy 12, 36, 84), nên Me = 63, không phải 62.
c) (AI giải đề cho tôi)
Q1 ở vị trí 25, thuộc nhóm giá trị 62 (tần số tích lũy 12 < 25 ≤ 36), nên Q1 = 62.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị 63 có tần số lớn nhất (48), nên Mo = 63.
Cho mẫu số liệu sau: 4;5;6;7;8;4;9;4;3 . Tìm số trung bình, trung vị, mốt, tứ phân vị của mẫu số liệu.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu: 3;4;4;4;5;6;7;8;9 (n=9). Số trung bình: x̄ = (3+4+4+4+5+6+7+8+9)/9 = 50/9 ≈ 5,56. Trung vị: giá trị thứ 5 là Me = 5. Mốt: giá trị xuất hiện nhiều nhất là Mo = 4 (xuất hiện 3 lần). Tứ phân vị: Q1 ở vị trí (9+1)/4 = 2,5 nên Q1 = (4+4)/2 = 4; Q3 ở vị trí 3(9+1)/4 = 7,5 nên Q3 = (7+8)/2 = 7,5.
Bảng sau cho biết thời gian chạy cự li 100m của các bạn trong lớp (đơn vị giây):
Thời gian121314151617
Số bạn5610678
Hãy tính thời gian chạy trung bình cự li 100 của các bạn trong lớp. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bạn trong lớp là: (bạn).

Tổng thời gian chạy của cả lớp:


Thời gian chạy trung bình:


Vậy thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp là khoảng giây (làm tròn đến hàng phần mười).
Hàm lượng Natri (đơn vị miligam, ) trong 100 một số loại ngũ cốc được cho như sau:
034070140200180210150100130
14018019016029050220180200210
Hãy tính tổng các tứ phân vị?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp dãy 20 số liệu theo thứ tự tăng dần: 0; 50; 70; 100; 130; 140; 140; 150; 160; 180; 180; 180; 190; 200; 200; 210; 210; 220; 290; 340.

Vì chẵn:
- Tứ phân vị thứ nhất: .
- Tứ phân vị thứ hai (trung vị): .
- Tứ phân vị thứ ba: .

Tổng các tứ phân vị: (miligam).
Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 10 trẻ sơ sinh (đơn vị: kg):
2,9773,1553,9203,4124,236
2,5933,2703,8134,0423,5
Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a)
Số trung bình của mẫu số liệu là 4.
b)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 1,643 .
c)
Số trung vị của mẫu số liệu là 3,8 .
d)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu: 2,593; 2,977; 3,155; 3,270; 3,412; 3,5; 3,813; 3,920; 4,042; 4,236.
a) Tổng = 34,918 nên số trung bình = 3,4918 ≠ 4 → sai.
b) Khoảng biến thiên = 4,236 − 2,593 = 1,643 → đúng.
c) Số trung vị = (3,412 + 3,5)/2 = 3,456 ≠ 3,8 → sai.
d) Tổng bình phương độ lệch: (2,977−3,4918)² + ... ≈ 2,385; s = √(2,385/10) ≈ 0,4884 ≈ 0,49 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng các giá trị là 34,918 nên x̄ = 34,918/10 = 3,4918 ≠ 4.
b) (AI giải đề cho tôi)
R = max − min = 4,236 − 2,593 = 1,643.
c) (AI giải đề cho tôi)
Trung vị = (3,412 + 3,5)/2 = 3,456 ≠ 3,8.
d) (AI giải đề cho tôi)
s² = (1/10)Σ(xᵢ − x̄)² ≈ 2,385/10 = 0,2385 nên s ≈ 0,4884 ≈ 0,49.
Hàm lượng Natri (đơn vị ) trong 100 g một số loại ngũ cốc được cho như sau: 0 340 70 140 200 180 210 150 100 130; 140 180 190 160 290 50 220 180 200 210. Có bao nhiêu giá trị bất thường trong mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu (): 0, 50, 70, 100, 130, 140, 140, 150, 160, 180, 180, 180, 190, 200, 200, 210, 210, 220, 290, 340.
Tứ phân vị: ; ; .
Khoảng xác định giá trị bất thường: dưới và trên .
Giá trị nhỏ hơn 30: chỉ có 0. Giá trị lớn hơn 310: chỉ có 340. Vậy có 2 giá trị bất thường: 0 và 340.
Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra một tiết môn Toán
Điểm345678910Cộng
Số học sinh23718324140

Số trung vị là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , số trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 20 và thứ 21. Tần số tích lũy: điểm 3 có 2, điểm 4 có 5, điểm 5 có 12, điểm 6 có 30. Vì và nên cả giá trị thứ 20 và thứ 21 đều bằng 6. Vậy số trung vị . Đáp án C.
Bảng sau đây cho biết chiều cao của một nhóm học sinh:
160178150164168176156172

Các tứ phân vị của mẫu số liệu là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (): . Vì chẵn, là trung bình của giá trị thứ 4 và 5: . Nửa dưới là nên . Nửa trên là nên . Vậy , khớp phương án B.
Bảng số liệu sau đây cho biết sản lượng chè thu được trong 1 năm ( kg/sào) của 16 hộ gia đình:
111112113112114127128125
119118113126120115123116

Các tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp 16 giá trị theo thứ tự tăng dần: 111, 112, 112, 113, 113, 114, 115, 116, 118, 119, 120, 123, 125, 126, 127, 128. Vì chẵn: là trung bình cộng của giá trị thứ 4 và 5: ; là trung bình cộng của giá trị thứ 8 và 9: ; là trung bình cộng của giá trị thứ 12 và 13: . Vậy , chọn đáp án A.
Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh được thống kê như sau:
221356576678776
676460867004687

Khi đó:
a)
Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh lớn nhất là 8
b)
Số trung bình là 5,1
c)
d)
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tần số: 0 xuất hiện 3 lần; 1:1; 2:2; 3:1; 4:2; 5:2; 6:9; 7:7; 8:3 (tổng 30 giá trị). (a) Giá trị lớn nhất là 8 → đúng. (b) Tổng = 0·3+1·1+2·2+3·1+4·2+5·2+6·9+7·7+8·3 = 153, số trung bình = 153/30 = 5,1 → đúng. (c) Sắp xếp: 0,0,0,1,2,2,3,4,4,5,5,6,6,6,6,6,6,6,6,6,7,7,7,7,7,7,7,8,8,8. Q2 là trung bình của giá trị thứ 15 và 16: (6+6)/2 = 6 → đúng. (d) Nửa dưới (15 giá trị đầu): 0,0,0,1,2,2,3,4,4,5,5,6,6,6,6, giá trị thứ 8 là 4, nên Q1 = 4 ≠ 3 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị lớn nhất trong mẫu số liệu là 8.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tổng các giá trị là 153, nên số trung bình = 153/30 = 5,1.
c) (AI giải đề cho tôi)
Với n = 30, Q2 là trung bình cộng giá trị thứ 15 và 16 của mẫu đã sắp xếp, đều bằng 6, nên Q2 = 6.
d) (AI giải đề cho tôi)
Q1 là trung vị của 15 giá trị đầu (0,0,0,1,2,2,3,4,4,5,5,6,6,6,6), là giá trị thứ 8 bằng 4, nên Q1 = 4 ≠ 3.
Cho mẫu số liệu thống kê về sản lượng chè thu được trong 1 năm (kg/sào) của 10 hộ gia đình:
112111112113114116115114115114

Khi đó:
a)
Sản lượng chè trung bình thu được trong một năm của mỗi gia đình là (kg/sào)
b)
Ta viết lại mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm: 111 112 112 113 114 114 114 115 115 116
c)
Số trung vị là
d)
114 là mốt của mẫu số liệu đã cho
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng mẫu số liệu: , nên trung bình (kg/sào) → (a) Đúng. Sắp xếp không giảm: → (b) Đúng. nên trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 5 và 6: , không phải → (c) Sai. Giá trị xuất hiện lần (nhiều nhất) nên mốt là → (d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng , trung bình (kg/sào).
b) (AI giải đề cho tôi)
Dãy đã sắp đúng thứ tự không giảm: .
c) (AI giải đề cho tôi)
, trung vị .
d) (AI giải đề cho tôi)
xuất hiện lần, nhiều nhất trong mẫu, nên mốt là .
Một cơ sở chăn nuôi gia cầm tiến hành nuôi thử nghiệm giống gà đẻ trứng mới. Khi gà đã cho trứng họ tiến hành khảo sát với 20 quả được cân nặng (gam) như sau:
40423638404229484343
41413944454140394241

Khi đó:
a)
Giá trị nhỏ nhất của mẫu là 29
b)
Giá trị lớn nhất của mẫu là 48
c)
Khoảng tứ phân vị: .
d)
Các giá trị bất thường là 29 và 48.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu (n=20): 29, 36, 38, 39, 39, 40, 40, 40, 41, 41, 41, 41, 42, 42, 42, 43, 43, 44, 45, 48. (a) Giá trị nhỏ nhất là 29 → đúng. (b) Giá trị lớn nhất là 48 → đúng. (c) Tính theo cách chia mẫu thành hai nửa: Q1 = (39+40)/2 = 39,5; Q3 = (42+43)/2 = 42,5 nên Δ_Q = 42,5 − 39,5 = 3 ≠ 2 (theo công thức nội suy: Q1 = 39,25; Q3 = 42,75; Δ_Q = 3,5, cũng ≠ 2) → sai. (d) Khoảng biến dị ngoại lai với Δ_Q = 3: [Q1 − 1,5Δ_Q; Q3 + 1,5Δ_Q] = [35; 46,5]. Giá trị 29 < 35 là ngoại lai, còn 48 nằm ngoài khoảng này nhưng 48 > 46,5 nên 48 cũng là ngoại lai; tuy nhiên nếu dùng Δ_Q = 3,5 (nội suy) thì [34; 48] chứa 48, khi đó chỉ 29 ngoại lai. Theo cách tính chuẩn (Q1 = 39,5; Q3 = 42,5; Δ_Q = 3), cả 29 và 48 đều là giá trị bất thường → mệnh đề (d) đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị nhỏ nhất trong mẫu là 29.
b) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị lớn nhất trong mẫu là 48.
c) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 39,5; Q3 = 42,5 nên Δ_Q = 3 ≠ 2 (nếu nội suy thì Δ_Q = 3,5, cũng khác 2).
d) (AI giải đề cho tôi)
Với Q1 = 39,5; Q3 = 42,5; Δ_Q = 3, khoảng [Q1 − 1,5Δ_Q; Q3 + 1,5Δ_Q] = [35; 46,5]; 29 và 48 đều nằm ngoài khoảng nên đều là giá trị bất thường.
Có 404 học sinh tham gia kì thi khảo sát chất lượng môn Toán. Điểm khảo sát được tính theo thang điểm 10 và thống kê như sau:
Điểm số12345678910
Số học sinh11124156293461509119

Tính mốt của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mốt là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất. Trong bảng, tần số lớn nhất là 91 ứng với điểm số 9 (kiểm tra: các tần số khác đều nhỏ hơn: 11, 12, 41, 56, 29, 34, 61, 50, 19). Vậy mốt của mẫu số liệu là .
Cho mẫu số liệu có bảng tần suất như sau:
Giá trị 45678
Tần số tương đối 0,10,450,20,10,15

Ta có số trung bình của mẫu số liệu là:
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm theo tần số tương đối là: . Vậy số trung bình của mẫu số liệu là .
Hàm lượng Natri (đơn vị miligam, ) trong một số loại ngũ cốc được cho như sau:
034070140200180210150100130

14018019016029050220180200210

Hãy tính tổng các tứ phân vị?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu (n=20): 0; 50; 70; 100; 130; 140; 140; 150; 160; 180; 180; 180; 190; 200; 200; 210; 210; 220; 290; 340.

Tứ phân vị theo cách chia mẫu thành hai nửa:
- Nửa dưới (10 giá trị đầu): 0; 50; 70; 100; 130; 140; 140; 150; 160; 180 → Q1 = (130+140)/2 = 135.
- Nửa trên (10 giá trị sau): 180; 180; 190; 200; 200; 210; 210; 220; 290; 340 → Q3 = (200+210)/2 = 205.

(Kiểm tra bằng công thức nội suy: Q1 = giá trị thứ 0,25·21 = 5,25 → 130 + 0,25·10 = 132,5; Q3 = giá trị thứ 15,75 → 200 + 0,75·10 = 207,5; tổng vẫn bằng 340.)

Tổng các tứ phân vị: Q1 + Q2 + Q3. Trung vị Q2 = (180+180)/2 = 180.

Theo cách chia nửa: 135 + 180 + 205 = 520. Theo công thức nội suy: 132,5 + 180 + 207,5 = 520.

Vậy tổng các tứ phân vị là 520 (mg).
Nhóm bạn Dũng gieo ngẫu nhiên con xúc xắc 100 lần liên tiếp và ghi lại kết quả được thu lại bảng sau:

Số chấm trên xúc xắc123456
**Số lần**
a)
Mốt của mẫu số liệu trên là .
b)
Số chấm trung bình xuất hiện cho 100 lần gieo là .
c)
Giá trị của tứ phân vị thứ ba là .
d)
Giá trị trung vị của mẫu số liệu trên là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức của trường THPT Đoàn Thị Điểm: a đúng, b sai, c đúng, d sai.
Câu 20. Kết quả điểm kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 12A được trình bày ở bảng sau:

ĐiểmCộng
Tần số


Tính số trung bình cộng của bảng trên (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án đúng: C
Đáp án: C. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 13-15, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →