Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất333 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 333 câu hỏi thuộc chuyên đề Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:dữ liệu chưa ghép nhómQ1Q2Q3
Bạn Quân và bạn Minh thống kê chiều cao (đơn vị: xăng-ti-mét) của 5 cây hoa giấy mà mỗi người trồng sau một thời gian như sau:

Cây của bạn Quân3134423336
Cây của bạn Minh3536384039
a)
Số trung bình cộng của mẫu số liệu cây của bạn Quân bằng 34,8.
b)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu cây của bạn Quân bằng 7.
c)
Phương sai của mẫu số liệu cây của bạn Minh bằng 3,44.
d)
Các cây hoa giấy của bạn Quân phát triển chiều cao đồng đều hơn các cây hoa giấy của bạn Minh.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án mã đề 102, Phần II câu 2: a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng (SDDS).
Mẫu số liệu sau là thống kê giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng):

300 470 620 310 430 520 330 250

Trung vị của mẫu số liệu đã cho là bao nhiêu nghìn đồng? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 380
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (): 250, 300, 310, 330, 430, 470, 520, 620. Trung vị là trung bình cộng của hai giá trị giữa: (nghìn đồng). Khớp với đáp án nguồn 380.
Shop thời trang thống kê số lần bán một mẫu quần tây, thu được kết quả như bảng sau

Size quần2829303132
Số lần bán6510128


Mốt của mẫu số liệu trên bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mốt là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất. Số lần bán lớn nhất là , ứng với size . Vậy mốt của mẫu số liệu là , chọn đáp án C. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (Câu , mã đề : C).
Shop thời trang thống kê số lần bán một mẫu quần tây, thu được kết quả như bảng sau

Size quần2829303132
Số lần bán651088


Mốt của mẫu số liệu trên bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mốt là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất. Số lần bán lớn nhất là , ứng với size . Vậy mốt của mẫu số liệu là , khớp đáp án B (đáp án trong bảng chấm mã đề 101 cũng là B).
Mẫu số liệu sau là thống kê giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng):

350 400 650 300 450 500 300 250

Trung vị của mẫu số liệu đã cho là bao nhiêu nghìn đồng? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 375
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (): 250, 300, 300, 350, 400, 450, 500, 650. Trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 4 và thứ 5: (nghìn đồng). Kết quả khớp với đáp án nguồn 375.
Tính đến ngày 19/04/2026, trong bảng xếp hạng giải bóng đá Ngoại hạng Anh, số điểm của 5 đội dẫn đầu bảng như sau:
ĐộiManchester CityLiverpoolAston VillaMan UtdArsenal
Điểm6452555870
Trung vị của mẫu số liệu trên là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 52, 55, 58, 64, 70. Mẫu có 5 giá trị nên trung vị là giá trị thứ 3, tức 58. Vậy đáp án A, trùng với đáp án của đề.
Số áo bán được trong một quý ở cửa hàng bán áo sơ mi nam được thống kê như sau:
Cỡ áo36373839404142
Tần số (Số áo bán được)13451261251104012
Mốt của của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Mốt là giá trị có tần số lớn nhất. Tần số lớn nhất là ứng với cỡ áo , nên mốt của mẫu số liệu là . Đáp án A, trùng với đáp án nguồn.
Thời gian chạy 50m của 20 học sinh được ghi lại trong bảng dưới đây:
Thời gian (giây)8,38,48,58,78,8
Tần số23951
Hỏi trung bình mỗi học sinh chạy 50m hết bao nhiêu giây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng tần số: (học sinh). Số trung bình cộng: giây. Vậy chọn D, khớp với đáp án nguồn.
Mẫu số liệu sau ghi rõ số tiền thưởng Tết Nguyên Đán của 14 nhân viên tại một chi nhánh ngân hàng (đơn vị: triệu đồng): 22; 11; 15; 8; 25; 13; 30; 10; 18; 12; 21; 8; 16; 20. Trung vị của mẫu số liệu là:
Đáp án đúng: A
Cách 1: Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần như sau:

Vì có 14 phần tử nên số hạng chính giữa = trung vị là (Do là dãy chẵn).
Cách 2: Dùng máy tính: Sử dụng chức năng thống kê

Đây là mẫu số liệu, nên ta chỉ cần nhập hết mẫu số liệu ở cột .
Sau đó nhấn OPTN + (3) Variable. Trung vị là .
Chọn đáp án (A).
Bảng sau đây cho biết chiều cao (cm) của một nhóm học sinh:
162170155168174160158172
Tổng giá trị các tứ phân vị của mẫu số liệu là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 495
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 8): 155, 158, 160, 162, 168, 170, 172, 174. Xác định tứ phân vị theo vị trí thứ (n+1)/4: Q1 ở vị trí 2,25 nên Q1 = 158 + 0,25(160 − 158) = 158,5; Q2 (trung vị) ở vị trí 4,5 nên Q2 = (162 + 168)/2 = 165; Q3 ở vị trí 6,75 nên Q3 = 170 + 0,75(172 − 170) = 171,5. Tổng giá trị các tứ phân vị: Q1 + Q2 + Q3 = 158,5 + 165 + 171,5 = 495. Kết quả trùng với đáp án nguồn (495).
Một tổ học sinh gồm 10 học sinh có điểm kiểm tra giữa học kì 2 môn Lý như sau: 6; 7; 8; 9; 5; 7; 6; 8; 7; 9. Tính điểm trung bình của tổ học sinh đó.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng điểm của 10 học sinh: . Điểm trung bình . Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 528, câu 3: C).
Cho bảng phân bố tần số về sản lượng lúa thu được trong 1 năm (kg/sào) của 30 hộ gia đình:
Sản lượng118119120121122123124
Tần số3467532
Số trung vị của bảng số liệu trên là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng tần số . Vì chẵn, số trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 15 và thứ 16 trong dãy đã sắp xếp. Tần số tích lũy: 118 có 3; 119 có 7; 120 có 13; 121 có 20. Do đó cả giá trị thứ 15 và thứ 16 đều bằng 121, nên . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 528, câu 7: D).
Cho bảng phân bố tần số về sản lượng lúa thu được trong 1 năm (kg/sào) của 25 hộ gia đình:
Sản lượng120121122123124125126
Tần số2356432
Số trung vị của bảng số liệu trên là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu (lẻ) nên số trung vị là giá trị thứ trong dãy dữ liệu sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Cộng dồn tần số: (đến giá trị 122), cộng thêm 6 giá trị 123 nên các vị trí thứ 11 đến 16 đều là 123. Vị trí thứ 13 có giá trị . Vậy số trung vị bằng , khớp với đáp án nguồn (mã đề 391, câu 11: C).
Bảng sau đây cho biết chiều cao (cm) của một nhóm học sinh:
172169154125178167156180
Tổng giá trị các tứ phân vị của mẫu số liệu là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 498
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 8): 125, 154, 156, 167, 169, 172, 178, 180.

Tứ phân vị thứ nhất: trung vị nửa dưới (125, 154, 156, 167) là .

Tứ phân vị thứ hai (trung vị cả mẫu): .

Tứ phân vị thứ ba: trung vị nửa trên (169, 172, 178, 180) là .

Tổng giá trị các tứ phân vị: . Kết quả khớp với đáp án nguồn (498).
Một tổ học sinh gồm 12 học sinh có điểm kiểm tra giữa học kì 2 môn toán như sau: 5;6;7;5;8;8;10;9;7;7;8;4. Tính điểm trung bình của tổ học sinh đó.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng các điểm: . Điểm trung bình . Khớp với đáp án nguồn (mã đề 391, câu 6: A).
Cho dãy số liệu thống kê: 21, 23, 24, 25, 22, 20. Số trung bình cộng của dãy số liệu thống kê đã cho là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số trung bình cộng của dãy 21, 23, 24, 25, 22, 20 là . Vậy đáp án C.
Một nhóm 11 học sinh tham gia một kì thi. Số điểm thi của 11 học sinh đó được sắp xếp từ thấp đến cao như sau (thang điểm 10): 0; 0; 3; 6; 6; 7; 7; 8; 8; 8; 9. Tìm số trung bình của mẫu số liệu (tính chính xác đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng các điểm: . Số trung bình: (làm tròn đến hàng phần trăm). Vậy đáp án D.
Câu 1: Số thoả mãn có 25\% giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn và 75\% giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tứ phân vị thứ nhất là giá trị mà 25\% dữ liệu nhỏ hơn nó và 75\% dữ liệu lớn hơn nó. Do đó đáp án là C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →