Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một nhóm gồm 12 học sinh trong đó có 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 12 học sinh đó đi lao động. Xác suất để trong ba học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ là:
Đáp án đúng: 37/44
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 học sinh từ 12 học sinh là . Xác suất biến cố 'không có học sinh nữ nào' (cả 3 đều nam) là . Vậy xác suất có ít nhất một học sinh nữ là .
Mật khẩu mở điện thoại của bác Bình là một số tự nhiên lẻ gồm 6 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 600.000. Bạn An được bác Bình cho biết thông tin ấy nhưng không cho biết mật khẩu chính xác là số nào nên quyết định thử bấm ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ gồm 6 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 600.000. Tính xác suất để bạn An nhập một lần duy nhất mà đúng mật khẩu để mở được điện thoại của bác Bình.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đếm số mật khẩu khả dĩ: các số tự nhiên lẻ có 6 chữ số khác nhau, nhỏ hơn 600.000 (tức chữ số đầu từ 1 đến 5, chữ số cuối lẻ).

Trường hợp 1: chữ số đầu lẻ (1, 3, 5): có 3 cách chọn; chữ số cuối lẻ khác chữ số đầu: 4 cách; 4 chữ số giữa chọn từ 8 chữ số còn lại và sắp xếp: cách. Số số: .

Trường hợp 2: chữ số đầu chẵn (2, 4): có 2 cách; chữ số cuối lẻ: 5 cách; 4 chữ số giữa: cách. Số số: .

Tổng số mật khẩu khả dĩ: .

Vì An bấm ngẫu nhiên một số thỏa mãn điều kiện và chỉ có đúng 1 mật khẩu, xác suất nhập đúng là .
Cho một bảng gồm 9 ô vuông đơn vị như hình bên. Một em bé cầm 4 hạt đậu đặt ngẫu nhiên vào 4 ô vuông đơn vị trong bảng. Tính xác suất để bất kì hàng nào và cột nào của bảng cũng có hạt đậu.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bảng là bảng 3×3 gồm 9 ô. Em bé đặt 4 hạt đậu vào 4 ô phân biệt, nên không gian mẫu là cách.

Yêu cầu: mỗi hàng và mỗi cột đều có hạt đậu. Gọi số hạt ở các hàng là bộ với , , nên bộ này phải là (theo thứ tự nào đó). Tương tự số hạt ở các cột cũng phải là .

Đếm số cách đặt thỏa mãn:
- Chọn hàng chứa 2 hạt: 3 cách; chọn 2 ô trong hàng đó: cách. Gọi 2 cột đã dùng là , cột còn lại là .
- Hai hạt còn lại nằm ở 2 hàng còn lại, mỗi hàng 1 hạt, và để cột có bộ thì trong 2 hạt đó phải có đúng 1 hạt ở cột , hạt kia ở hoặc , đồng thời 2 hạt ở 2 cột khác nhau. Các cặp cột khả dụng: — 4 cách phân công cho 2 hàng còn lại.

Vậy số trường hợp thuận lợi là .

Xác suất cần tính:
Ba bạn Tuấn, An, Bình mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn . Tính xác suất để ba số được viết ra có tổng là số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: mỗi bạn viết một số từ 1 đến 17 nên .

Phân loại các số theo số dư khi chia cho 3:
- Số dư 0: gồm 5 số.
- Số dư 1: gồm 6 số.
- Số dư 2: gồm 6 số.

Tổng của ba số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các số dư chia hết cho 3, tức ba số dư thuộc các trường hợp:
- : cách.
- : cách.
- : cách.
- Ba số dư đôi một khác nhau : có hoán vị, mỗi cách chọn , nên cách.

Số kết quả thuận lợi: .

Vậy xác suất cần tìm là
Một cuộc họp có sự tham gia của 21 nhà khoa học, chia thành ba lĩnh vực. Trong đó lĩnh vực thứ nhất là Toán học gồm có 4 nam và 2 nữ; lĩnh vực thứ hai là Vật lí gồm có 3 nam và 4 nữ; lĩnh vực thứ ba là Hóa học gồm có 4 nam và 4 nữ. Người ta muốn lập một ban thư kí gồm 4 nhà khoa học. Tính xác suất để ban thư kí được chọn có đủ cả ba lĩnh vực và có cả nam lẫn nữ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 4 người từ 21 người nên .

Bước 1: Đếm số cách chọn 4 người có đủ cả ba lĩnh vực. Vì chọn 4 người từ 3 lĩnh vực nên phân bố số người phải là :
- Toán 2, Lý 1, Hóa 1: .
- Toán 1, Lý 2, Hóa 1: .
- Toán 1, Lý 1, Hóa 2: .
Tổng: .

Bước 2: Trừ các trường hợp chỉ toàn nam hoặc toàn nữ (vẫn đủ ba lĩnh vực).
Toàn nam (11 nam: 4 Toán, 3 Lý, 4 Hóa):
- ; ; . Tổng .
Toàn nữ (10 nữ: 2 Toán, 4 Lý, 4 Hóa):
- ; ; . Tổng .

Bước 3: Số kết quả thuận lợi: .

Xác suất: .
Một đội gồm 5 nam và 8 nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nữ.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 4 người từ 13 người (5 nam, 8 nữ): . Số cách chọn có ít nhất 3 nữ: đúng 3 nữ 1 nam: ; đúng 4 nữ: . Tổng: . Vậy , đáp án A.
Một hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi trong hộp, tính xác suất để 5 viên bi được chọn có đủ ba màu và số bi đỏ bằng số bi vàng.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 5 bi từ 18 bi là . Cần chọn đủ ba màu và số bi đỏ bằng số bi vàng. Hai trường hợp: (1 đỏ, 1 vàng, 3 xanh): ; (2 đỏ, 2 vàng, 1 xanh): . Tổng cách thuận lợi . Xác suất (chia tử mẫu cho 21). Khớp với đáp án B.
Một nhóm gồm 8 nam và 7 nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 bạn. Xác suất để trong 5 bạn được chọn có cả nam và nữ mà nam nhiều hơn nữ là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 5 bạn từ 15 người: . Trong 5 bạn có cả nam và nữ mà nam nhiều hơn nữ, các trường hợp khả dĩ là: 3 nam 2 nữ: ; 4 nam 1 nữ: . Tổng số trường hợp thuận lợi: . Xác suất . Vậy đáp án B.
Đội thanh niên xung kích của trường THPT A có 12 học sinh gồm 5 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 3 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để làm nhiệm vụ mỗi buổi sáng. Tính xác suất sao cho 4 học sinh được chọn thuộc không quá hai khối.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 12: . Số cách chọn sao cho cả 3 khối đều có mặt (phân loại ): . Vậy số cách chọn không quá hai khối: . Xác suất . Đáp án A.
Trong một công ty có 40 nhân viên, trong đó có 19 người thích chơi bóng bàn, 20 người thích chơi cầu lông, 8 người không thích chơi cả cầu lông và bóng bàn. Chọn ngẫu nhiên một nhân viên trong công ty đó.
a)
Xác suất để nhân viên đó thích chơi ít nhất một trong hai môn bóng bàn và cầu lông là
b)
Xác suất để nhân viên đó thích chơi cầu lông và không thích chơi bóng bàn là
c)
Xác suất để nhân viên đó thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông là
d)
Xác suất để nhân viên đó thích chơi đúng một trong hai môn là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tập người thích bóng bàn (19 người), là tập người thích cầu lông (20 người). Có 8 người không thích cả hai nên số người thích ít nhất một môn là . Suy ra . Vậy chỉ thích bóng bàn: người; chỉ thích cầu lông: người; thích đúng một môn: người.
a) → đúng.
b) → sai.
c) → sai.
d) → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
nên xác suất là .
b) (AI giải đề cho tôi)
, nên chỉ thích cầu lông là người, xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ thích bóng bàn là người, xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Thích đúng một môn: người, xác suất .
Cho tập hợp . Chọn ngẫu nhiên ba số từ . Tìm xác suất để trong ba số chọn ra không có hai số nào là hai số nguyên liên tiếp.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (đáp án chính thức):

Số phần tử không gian mẫu là .

Gọi là biến cố “Ba số chọn ra không có hai số nào là hai số nguyên liên tiếp”.

là biến cố “Ba số được chọn có ít nhất hai số là các số tự nhiên liên tiếp”.

Bộ ba số dạng với : có 8 bộ ba số.

Bộ ba số có dạng với : có 7 bộ ba số.

Bộ ba số có dạng với : có 7 bộ ba số.

Tương tự mỗi bộ ba số dạng , , , , , đều có 7 bộ số.

Nên số phần tử của biến cố là .

Vậy .
Cho tập hợp . Chọn ngẫu nhiên ba số từ . Tìm xác suất để trong ba số chọn ra không có hai số nào là hai số nguyên liên tiếp.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (đáp án chính thức, trang 11):

Số phần tử không gian mẫu là .

Gọi là biến cố “Ba số chọn ra không có hai số nào là hai số nguyên liên tiếp”.

là biến cố “Ba số được chọn có ít nhất hai số là các số tự nhiên liên tiếp”.

Bộ ba số dạng với : có 8 bộ ba số.

Bộ ba số có dạng với : có 7 bộ ba số.

Bộ ba số có dạng với : có 7 bộ ba số.

Tương tự mỗi bộ ba số dạng , , , , , đều có 7 bộ số.

Nên số phần tử của biến cố là .

Vậy .
Lớp 11/4 trường THPT Phạm Phú Thứ có 24 học sinh nam và 21 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai bạn từ lớp này để tham dự cuộc họp của trường. Xác suất chọn được hai bạn có cùng giới tính để đi dự cuộc họp là (với là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: -674
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 2 bạn từ 45 học sinh: . Chọn 2 nam: ; chọn 2 nữ: . Xác suất cùng giới tính: (tối giản, vì ). Vậy , nên .
Trong kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố hai lớp 11T và 11D của trường THPT Nguyễn Huệ có học sinh tham gia và đã đạt giải. Lớp 11T có bốn học sinh đạt giải nhất, ba học sinh đạt giải nhì và ba học sinh đạt giải ba. Lớp 11D có bốn học sinh đạt giải nhì và sáu học sinh đạt giải ba. Trong số học sinh đạt giải, nhà trường chọn ngẫu nhiên mỗi lớp hai học sinh. Gọi là biến cố : “ Hai học sinh được chọn từ lớp 11T đều đạt giải nhì”.

a) Tính xác suất của biến cố .

b) Tính xác suất để bốn bạn được chọn có đủ ba loại giải.
Đáp án đúng: Tự luận
a)

.

b) : ”Bốn bạn được chọn có đủ ba loại giải”
: ”Bốn bạn được chọn có nhiều nhất hai loại giải”


Trong kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố hai lớp 11T và 11D của trường THPT Nguyễn Huệ có học sinh tham gia và đã đạt giải. Lớp 11T có bốn học sinh đạt giải nhì và sáu học sinh đạt giải ba. Lớp 11D có bốn học sinh đạt giải nhất, ba học sinh đạt giải nhì và ba học sinh đạt giải ba. Trong số học sinh đạt giải, nhà trường chọn ngẫu nhiên mỗi lớp hai học sinh. Gọi là biến cố : “ Hai học sinh được chọn từ lớp 11T đều đạt giải nhì”.

a) Tính xác suất của biến cố .

b) Tính xác suất để bốn bạn được chọn có đủ ba loại giải.
Đáp án đúng: Tự luận
a)



b) : ”Bốn bạn được chọn có đủ ba loại giải”
: ”Bốn bạn được chọn có nhiều nhất hai loại giải”


Một đa giác đều 18 đỉnh. Gọi là tập hợp tất cả các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giác trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều?
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử không gian mẫu: . Chọn 1 đỉnh tam giác cân có 18 cách, chọn 2 đỉnh còn lại có 8 cách nên số tam giác cân sẽ là 18.8=144. Với mỗi một đỉnh có 8 tam giác cân nhưng trong đó có một tam giác đều, do đó số tam giác cân không phải là tam giác đều là: 144-18=126. Xác suất cần tìm là: . (0,5 điểm)
Một đội văn nghệ có 5 học sinh nam và 8 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra một đội tốp ca gồm 3 học sinh tham gia.
a) Giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn một đội tốp ca như vậy?
b) Tính xác suất của biến cố : "Trong 3 học sinh được chọn chỉ có các bạn nam".
c) Tính xác suất của biến cố : "Trong 3 học sinh được chọn ra có cả nam và nữ".
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh là 13, chọn 3 học sinh từ 13 người.
a) Số cách chọn: cách.
b) Biến cố : chọn 3 học sinh đều là nam. Số cách: . Vậy .
c) Biến cố : 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ, tức có 1 nam 2 nữ hoặc 2 nam 1 nữ. Số cách: . Vậy .
Kiểm tra: , và — khớp.
Một đội văn nghệ có 6 học sinh nam và 7 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra một đội tố ca gồm 3 học sinh tham gia.
a) Giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn một đội tố ca như vậy?
b) Tính xác suất của biến cố : "Trong 3 học sinh được chọn chỉ có các bạn nam".
c) Tính xác suất của biến cố : "Trong 3 học sinh được chọn ra có cả nam và nữ".
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh là .

a) Số cách chọn 3 học sinh từ 13 học sinh là:


b) Biến cố : 3 học sinh được chọn đều là nam. Số kết quả thuận lợi:

Vậy xác suất:


c) Biến cố : 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ, tức có 1 nam 2 nữ hoặc 2 nam 1 nữ. Số kết quả thuận lợi:

Vậy xác suất:


Kiểm tra: biến cố đối của là chọn cả 3 nam hoặc cả 3 nữ: , và đúng. Do đó .
Câu 3. (0,5 điểm) Ba bạn Nhung, Nhân, Việt, mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên từ 1 đến 20. Tính xác suất để tổng 3 số viết lên bảng đó không chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố: "Tổng 3 số viết lên bảng không chia hết cho 3"
là biến cố: "Tổng 3 số viết lên bảng chia hết cho 3"
Trường hợp 1: Cả 3 số đều chia hết cho 3. Khi đó xác suất là: .
Trường hợp 2: Cả 3 số đều chia 3 dư 1. Khi đó xác suất là: .
Trường hợp 3: Cả 3 số đều chia 3 dư 2. Khi đó xác suất là: . (0,25)
Trường hợp 4: Trong 3 số có một số chia hết cho 3, một số chia 3 dư 1 và một số chia 3 dư 2. Khi đó xác suất là: .
Khi đó, xác suất để tổng 3 số viết lên bảng chia hết cho 3 là:

Vậy xác suất để tổng 3 số viết lên bảng không chia hết cho 3 là:
(0,25)
Câu 3. (0,5 điểm) Ba bạn Nhung, Nhân, Việt, mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên từ 1 đến 20. Tính xác suất để tổng 3 số viết lên bảng đó không chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố: "Tổng 3 số viết lên bảng không chia hết cho 3"
là biến cố: "Tổng 3 số viết lên bảng chia hết cho 3"
Trường hợp 1: Cả 3 số đều chia hết cho 3. Khi đó xác suất là: .
Trường hợp 2: Cả 3 số đều chia 3 dư 1. Khi đó xác suất là: .
Trường hợp 3: Cả 3 số đều chia 3 dư 2. Khi đó xác suất là: . (0,25)
Trường hợp 4: Trong 3 số có một số chia hết cho 3, một số chia 3 dư 1 và một số chia 3 dư 2. Khi đó xác suất là: .
Khi đó, xác suất để tổng 3 số viết lên bảng chia hết cho 3 là:

Vậy xác suất để tổng 3 số viết lên bảng không chia hết cho 3 là:
(0,25)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →